Lương tháng 13 là khoản thu nhập được nhiều người lao động quan tâm, vậy khoản này có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết vấn đề này và hướng dẫn cách tính thuế cho lương tháng 13.
I. Lương tháng 13 có phải là thu nhập chịu thuế TNCN không?
Có, lương tháng 13 được xem là một khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định của pháp luật hiện hành.
Theo Luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn như Thông tư 80/2021/TT-BTC thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, bao gồm cả lương tháng 13, đều được tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
II. Cách tính thuế TNCN đối với lương tháng 13
1. Nguyên tắc tính thuế
Lương tháng 13 không tính riêng mà được cộng vào tổng thu nhập chịu thuế trong năm. Doanh nghiệp tạm khấu trừ thuế tại tháng chi trả, sau đó khoản này được tính gộp khi quyết toán thuế năm.
2. Công thức tính thuế
Thuế TNCN phải nộp = (Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ) × Thuế suất
Trong đó, Tổng thu nhập chịu thuế bao gồm lương, phụ cấp của tháng và khoản lương tháng 13.
3. Các khoản giảm trừ
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 11 triệu đồng/tháng (theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14).
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/người/tháng.
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Gồm tiền đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Theo quy định (nếu có).
4. Biểu thuế lũy tiến từng phần
Biểu thuế áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm 7 bậc:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 5 | 5% |
| 2 | Trên 5 đến 10 | 10% |
| 3 | Trên 10 đến 18 | 15% |
| 4 | Trên 18 đến 32 | 20% |
| 5 | Trên 32 đến 52 | 25% |
| 6 | Trên 52 đến 80 | 30% |
| 7 | Trên 80 | 35% |
III. Thời điểm tính thuế và quyết toán
Doanh nghiệp có trách nhiệm tạm khấu trừ số thuế TNCN trước khi chi trả lương tháng 13 cho người lao động. Số thuế này sẽ được quyết toán vào cuối năm hoặc đầu năm sau để xác định số thuế chính xác phải nộp.
Thu nhập phát sinh ở năm nào thì tính vào năm đó. Nếu chi trong tháng 12/2024 thì quyết toán vào năm 2024; nếu chi từ tháng 1/2025 trở đi thì tính vào năm 2025. Điều này giúp người lao động tránh bị nhảy bậc thuế do dồn thu nhập vào cuối năm.
Lưu ý quan trọng
- Thưởng bằng hiện vật: Trường hợp thưởng bằng hiện vật (sản phẩm, quà tặng…), giá trị của hiện vật đó cũng phải được quy đổi ra tiền để tính thuế TNCN.
- Hợp đồng lao động ngắn hạn: Đối với người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng có tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp sẽ khấu trừ trực tiếp 10% thuế TNCN trên khoản thu nhập đó (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC).
- Dự thảo Luật Thuế TNCN: Hiện tại, dự thảo sửa đổi Luật Thuế TNCN đang được xem xét, có thể sẽ điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế trong tương lai. Người lao động cần theo dõi để cập nhật thông tin.
- Trường hợp người lao động có mã số thuế và làm cam kết 02/CK-TNCN thì doanh nghiệp không khấu trừ 10%.