Skip links

Hợp đồng khoán dịch vụ ký với người đã nghỉ hưu có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Người đang hưởng lương hưu không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; vì vậy, khi ký hợp đồng khoán dịch vụ với người đã nghỉ hưu, điều quan trọng là hiểu rõ bản chất hợp đồng. Nếu đúng là hợp đồng dịch vụ dân sự thì không phát sinh quan hệ lao động và không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc. Nếu hợp đồng mang tên “khoán dịch vụ” nhưng thực tế là làm việc có trả lương và chịu quản lý, điều hành, giám sát của doanh nghiệp thì có thể bị xác định lại là hợp đồng lao động; tuy nhiên, người đang hưởng lương hưu vẫn là trường hợp không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

Từ ngày 01/7/2025, căn cứ áp dụng là Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó người đang hưởng lương hưu là trường hợp loại trừ khỏi BHXH bắt buộc.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xác định Kết luận về BHXH
Hợp đồng khoán dịch vụ đúng bản chất dân sự Tự chủ cách làm, không chịu quản lý, điều hành, giám sát chặt chẽ; không thể hiện việc làm có trả công, tiền lương theo quan hệ lao động Không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc
Hợp đồng mang tên khoán dịch vụ nhưng thực tế là quan hệ lao động Có phân công công việc, giờ giấc, kiểm soát, quản lý, điều hành, giám sát; có trả lương Có thể bị xác định lại là hợp đồng lao động, nhưng người đang hưởng lương hưu vẫn không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp thường ký hợp đồng “cộng tác” hoặc “khoán” với người nghỉ hưu để linh hoạt hồ sơ. Tuy nhiên, cách làm việc thực tế mới là yếu tố quyết định khi cơ quan chức năng xem xét.

II. Phân biệt hợp đồng khoán dịch vụ với hợp đồng lao động trá hình

1. Trường hợp là hợp đồng dịch vụ dân sự

Nếu là hợp đồng dịch vụ thuần túy theo bản chất dân sự, bên cung ứng dịch vụ tự chủ trong cách thực hiện công việc, không chịu quản lý chặt về thời gian, quy trình, kỷ luật lao động. Khi đó, không phát sinh quan hệ lao động nên không đặt ra nghĩa vụ tham gia BHXH bắt buộc.

2. Trường hợp có dấu hiệu quan hệ lao động

Nếu có các dấu hiệu như làm việc thường xuyên, hưởng tiền lương, chịu phân công công việc, giờ giấc, kiểm soát, quản lý, điều hành, giám sát thì dù hợp đồng được đặt tên là “khoán”, “cộng tác” hay “dịch vụ” vẫn có thể bị coi là quan hệ lao động. Doanh nghiệp thường gặp rủi ro khi chỉ thay đổi tên hợp đồng trong khi cách tổ chức công việc vẫn giống nhân sự nội bộ.

Kết luận là: với người đang hưởng lương hưu, dù hợp đồng bị nhìn nhận lại theo bản chất lao động thì vẫn thuộc trường hợp không tham gia BHXH bắt buộc theo căn cứ loại trừ được ưu tiên áp dụng.

Lưu ý quan trọng

  • Không nên chỉ nhìn vào tên hợp đồng để kết luận.
  • Cần rà soát cách giao việc, cách trả tiền và mức độ quản lý thực tế.
  • Hồ sơ không nhất quán có thể dẫn đến bị truy thu ở các nghĩa vụ pháp lý khác ngoài BHXH.

III. Khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm – cần xem xét ra sao?

Với dữ kiện hiện có, kết luận chắc nhất là người đang hưởng lương hưu không phải tham gia BHXH bắt buộc. Riêng nội dung về việc người sử dụng lao động chi trả thêm khoản tương đương mức đóng bảo hiểm, dữ liệu đang chưa đủ để khẳng định cứng một mức cụ thể.

Thực tế, nhiều đơn vị tự áp tỷ lệ cố định 32% cho mọi trường hợp. Việc này cần được rà soát riêng theo loại quan hệ hợp đồng và quy định hiện hành, thay vì áp dụng máy móc. Cần đối chiếu đúng loại hợp đồng trước, sau đó mới xét đến cách chi trả.

IV. Điều doanh nghiệp nên kiểm tra lại trên hồ sơ

  • Tình trạng hưởng lương hưu của người ký hợp đồng.
  • Bản chất thực tế của hợp đồng: dịch vụ dân sự hay quan hệ lao động.
  • Cách giao việc: có phân công, giờ giấc, kiểm soát, giám sát hay không.
  • Cách chi trả: là thù lao theo kết quả dịch vụ hay tiền lương theo quá trình làm việc.
  • Mốc hiệu lực áp dụng: tùy loại hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai tham gia từ 01/7/2025; các trường hợp còn lại tham gia từ 01/7/2029.

Khi xử lý hợp đồng với người đã nghỉ hưu, nên giữ hồ sơ thể hiện rõ bản chất giao dịch ngay từ đầu. Khi thanh tra, hợp đồng, bảng giao việc và chứng từ chi trả là những tài liệu cần được chuẩn bị kỹ lưỡng vì đây là các điểm có thể gây tranh luận.

  • Khoản 1 Điều 2; Khoản 7 Điều 2 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 513 – Bộ luật Dân sự năm 2015
  • Khoản 3 Điều 186 – Bộ luật Lao động năm 2019
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác