Skip links

Hàng hóa tổn thất, hư hỏng, hao hụt tự nhiên có được khấu trừ VAT đầu vào không?

, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng chịu thuế GTGT vẫn có thể được khấu trừ, kể cả trường hợp hàng bị tổn thất, hư hỏng hoặc hao hụt tự nhiên trong vận chuyển. Tuy nhiên, quyền khấu trừ chỉ áp dụng với phần không được bồi thường, có đầy đủ hồ sơ chứng minh. Nếu pháp luật có quy định định mức hao hụt tự nhiên thì chỉ được khấu trừ trong phạm vi định mức.

Phần tổn thất đã được bồi thường không thuộc phạm vi phần không được bồi thường để áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Khả năng khấu trừ VAT đầu vào Điểm cần chú ý
Hàng hóa bị tổn thất, hư hỏng không được bồi thường Được xem xét khấu trừ Cần có hồ sơ, tài liệu chứng minh tổn thất không được bồi thường
Hàng hóa hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong vận chuyển Được xem xét khấu trừ Nếu có định mức thì chỉ trong phạm vi định mức
Hao hụt tự nhiên vượt định mức Không được khấu trừ phần vượt Phần vượt định mức sẽ bị loại nếu không đối chiếu
Phần tổn thất đã được bồi thường Không áp dụng theo diện không được bồi thường Nếu đã nhận bồi thường, chỉ phần không được bồi thường mới được xem xét
Thiếu hóa đơn, chứng từ hoặc không đáp ứng điều kiện thanh toán Không đủ điều kiện khấu trừ Cần đảm bảo hồ sơ và chứng từ thanh toán hợp lệ

II. Điều kiện để được khấu trừ

1. Về bản chất khoản tổn thất

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng chịu thuế GTGT, kể cả trường hợp hàng bị tổn thất hoặc hao hụt tự nhiên trong vận chuyển. Lưu ý: chỉ phần không được bồi thường mới thuộc phạm vi này.

2. Về hồ sơ chứng minh

Cơ sở kinh doanh cần có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tổn thất không được bồi thường để làm căn cứ khấu trừ thuế.

  • Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị tổn thất hoặc hư hỏng
  • Tài liệu xác định nguyên nhân, số lượng tổn thất, giá trị hàng hóa thu hồi được nếu có
  • Bảng kê xuất – nhập – tồn
  • Xác nhận, chữ ký của đại diện doanh nghiệp
  • Hồ sơ bồi thường bảo hiểm hoặc hồ sơ xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân liên quan nếu có

Cần đảm bảo ngoài biên bản kiểm kê còn có tài liệu về nguyên nhân tổn thất và căn cứ phần không được bồi thường.

3. Về định mức hao hụt tự nhiên

Nếu pháp luật có quy định về định mức hao hụt tự nhiên thì thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức. Phần vượt định mức sẽ không được khấu trừ.

Nếu có định mức hao hụt tự nhiên, cần đối chiếu số hao hụt thực tế với định mức trước khi kê khai khấu trừ.

III. Các trường hợp không được khấu trừ và cách xử lý

  • Phần hao hụt tự nhiên vượt định mức, nếu pháp luật có quy định định mức hao hụt
  • Hàng hóa, dịch vụ không dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng chịu thuế GTGT
  • Không có đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tổn thất không được bồi thường
  • Không đáp ứng điều kiện chung về hóa đơn, chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành

Ngay cả khi hồ sơ tổn thất đầy đủ, nếu hóa đơn đầu vào không đáp ứng điều kiện chung thì vẫn bị loại khấu trừ.

Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định. Riêng trường hợp không đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, việc tính vào chi phí hoặc nguyên giá cần bám đúng giới hạn loại trừ theo quy định hiện hành.

Lưu ý quan trọng: Ba yếu tố cần tách bạch khi thanh tra – phần đã bồi thường, phần không được bồi thường có chứng từ, và phần hao hụt không vượt định mức. Nếu không tách rõ, rủi ro điều chỉnh khấu trừ rất cao.

Ví dụ minh họa: Một doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển. Nếu hồ sơ thể hiện rõ nguyên nhân, số lượng hao hụt thực tế, có bảng kê xuất – nhập – tồn và mức hao hụt nằm trong định mức hiện hành thì phần thuế GTGT đầu vào tương ứng vẫn được xem xét khấu trừ. Ngược lại, nếu hao hụt vượt định mức hoặc đã được bồi thường một phần mà vẫn kê khai toàn bộ, sẽ bị truy thu phần chênh lệch.

  • Khoản 1 Điều 14; Điểm e Khoản 1 Điều 14; Khoản 2 Điều 14 – Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 1 Điều 23; Điều 26 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác