Không hẳn. Việc giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% tạo dư địa cho doanh nghiệp giảm giá bán, nhưng không có quy định bắt buộc họ phải giảm giá lẻ tương ứng. Người mua chỉ hưởng lợi trực tiếp khi doanh nghiệp thực sự chuyển khoản giảm thuế vào giá thành.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Nội dung | Thông tin cần hiểu đúng |
|---|---|
| Thuế GTGT giảm từ bao nhiêu xuống bao nhiêu | Từ 10% xuống 8% |
| Người tiêu dùng có tự động được giảm giá không | Không, vì giá bán cuối cùng do doanh nghiệp quyết định |
| Nếu doanh nghiệp chuyển hết phần giảm thuế vào giá bán | Giá đã gồm thuế có thể giảm khoảng 1,82% |
| Ví dụ giá trước thuế | 1.000.000 đồng |
| Giá gồm thuế 10% | 1.100.000 đồng |
| Giá gồm thuế 8% | 1.080.000 đồng |
| Chênh lệch người mua tiết kiệm được | 20.000 đồng |
Điểm mấu chốt: giảm thuế không đồng nghĩa với giảm giá bán lẻ. Đây là hiểu lầm phổ biến của người mua.
II. Vì sao giảm thuế nhưng giá bán có thể không giảm?
Thuế GTGT là thuế gián thu. Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế và xuất hóa đơn với mức thuế suất 8% nếu hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện. Giá bán cuối cùng phụ thuộc vào cung – cầu, chi phí đầu vào, mức cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.
Nhiều người thấy thuế suất trên hóa đơn giảm liền cho rằng giá thị trường sẽ giảm tương ứng. Cách hiểu đó không hoàn toàn chính xác. Nếu doanh nghiệp giữ nguyên giá bán, lợi ích từ giảm thuế có thể không đến được tay người mua.
Ví dụ thực tế
Hàng hóa có giá trước thuế 1.000.000 đồng:
- Nếu áp dụng thuế 10%, giá thanh toán là 1.100.000 đồng.
- Nếu áp dụng thuế 8%, giá thanh toán là 1.080.000 đồng.
Người mua tiết kiệm 20.000 đồng, tương đương 1,82% trên giá đã gồm thuế – nhưng chỉ khi doanh nghiệp chuyển toàn bộ phần giảm thuế vào giá. Đây là điểm cần lưu ý để tránh kỳ vọng sai khi theo dõi biến động giá.
III. Phạm vi được giảm thuế GTGT 8%
1. Nhóm được áp dụng
Chính sách giảm 2% thuế suất GTGT áp dụng với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng, giảm còn 8%, từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026.
2. Nhóm không áp dụng
Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ đều được giảm. Các nhóm bị loại trừ gồm:
- Viễn thông
- Hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm
- Kinh doanh bất động sản
- Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn
- Sản phẩm khai khoáng, trừ than
- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng theo quy định
Mốc áp dụng: từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026.
IV. Cách áp dụng và lỗi hay gặp
1. Cách doanh nghiệp thể hiện trên hóa đơn
Nếu cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, áp dụng thuế suất 8% trên hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm.
Nếu tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ được giảm.
Khâu xuất hóa đơn dễ bị bỏ sót: doanh nghiệp dễ áp sai mức thuế hoặc ghi thiếu thông tin giảm thuế.
2. Lỗi phổ biến cần kiểm tra sớm
- Áp dụng sai thuế suất cho hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện được giảm hoặc ngược lại
- Sai thông tin hóa đơn
- Thiếu ghi nhận mức giảm theo quy định
- Xuất hóa đơn sai thời điểm
- Nhầm lẫn danh mục không được giảm như viễn thông, tài chính, bất động sản, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Lưu ý quan trọng
Khi đối chiếu giữa mặt hàng thực tế, thuế suất áp dụng và nội dung trên hóa đơn, cần đặc biệt lưu ý. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm, nhất là khi bán nhiều nhóm hàng có thuế suất khác nhau. Nếu bạn là người mua, cách kiểm tra nhanh: nhìn giá trước thuế, thuế suất ghi trên hóa đơn và so với nhóm hàng mình đang mua, thay vì chỉ nhìn vào giá niêm yết cuối cùng.