Doanh nghiệp thương mại điện tử bán hàng xuyên biên giới không áp dụng một cách tính VAT chung cho mọi trường hợp. Nếu bán ra nước ngoài và đáp ứng điều kiện hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì xem xét thuế suất GTGT 0%; còn nếu doanh thu phát sinh ở trong nước và hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam thì áp dụng thuế GTGT theo quy định chung. Nhiều doanh nghiệp bán qua sàn hoặc nền tảng số lầm tưởng rằng cứ “xuyên biên giới” là được hưởng 0%, nhưng thực tế không đơn giản vậy.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Trường hợp | Cách áp dụng VAT/GTGT | Điểm cần chú ý |
|---|---|---|
| Doanh nghiệp Việt Nam bán hàng hóa ra nước ngoài | Xem xét thuế suất GTGT 0% nếu đủ điều kiện hàng hóa xuất khẩu | Không phải cứ bán qua sàn nước ngoài là tự động 0% |
| Doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài | Xem xét thuế suất GTGT 0% nếu dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam và đáp ứng điều kiện dịch vụ xuất khẩu | Phần chứng minh nơi tiêu dùng dịch vụ thường bị bỏ sót |
| Hàng hóa, dịch vụ cung cấp qua thương mại điện tử hoặc nền tảng số, doanh thu phát sinh ở trong nước, tiêu dùng tại Việt Nam | Thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định chung, thường mức 5% hoặc 10% tùy đối tượng | Nhiều doanh nghiệp mặc định mọi giao dịch là 10% – đây là lỗi phổ biến |
| Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam bán vào Việt Nam | Thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT đối với doanh thu phát sinh tại Việt Nam | Không nên khẳng định cứng một mức thuế suất duy nhất |
| Sàn thương mại điện tử hoặc nền tảng số có chức năng thanh toán | Thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế GTGT thay theo quy định | Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ vai trò của nền tảng trong khâu thanh toán |
Cần tách rõ 2 nhóm: bán ra nước ngoài/tiêu dùng ngoài Việt Nam và bán vào Việt Nam/tiêu dùng tại Việt Nam. Nếu gộp chung, doanh nghiệp dễ bị lệch khi kê khai.
II. Cách xác định đúng trường hợp áp dụng
1. Bán ra nước ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam bán hàng hóa cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, hàng hóa được xác định là xuất khẩu, hoặc cung cấp dịch vụ cho đối tác nước ngoài và dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam, thì được xem xét áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Lưu ý: thuế suất 0% không đi theo tên gọi “thương mại điện tử” mà đi theo bản chất giao dịch xuất khẩu. Bán qua website, sàn nước ngoài hay nền tảng số không phải yếu tố quyết định. Yếu tố quyết định là hồ sơ và điều kiện của giao dịch.
2. Bán vào Việt Nam
Nếu hàng hóa, dịch vụ được cung cấp qua kênh số nhưng doanh thu phát sinh ở trong nước và tiêu dùng tại Việt Nam, thì thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định chung. Mức áp dụng thông thường là 5% hoặc 10% tùy đối tượng, không nên mặc nhiên coi mọi trường hợp đều là 10%.
Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là: doanh nghiệp bán cho ai, tiêu dùng ở đâu, dòng tiền ra sao, nền tảng có tham gia thanh toán không. Những yếu tố này quyết định cách kê khai VAT, chứ không chỉ dựa vào tên giao dịch trên hệ thống.
III. Trường hợp sàn và nhà cung cấp nước ngoài
1. Nhà cung cấp nước ngoài bán vào Việt Nam
Tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với đối tác tại Việt Nam, thì phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với doanh thu phát sinh tại Việt Nam.
Nhiều bên thường áp một mức thuế duy nhất cho toàn bộ giao dịch của nhà cung cấp nước ngoài. Cách hiểu này dễ dẫn đến kê khai sai, vì việc áp dụng còn phụ thuộc vào bản chất hàng hóa, dịch vụ và quy định thuế tương ứng.
2. Trách nhiệm của sàn thương mại điện tử, nền tảng số
Tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử hoặc nền tảng số trong hoặc ngoài nước có chức năng thanh toán và giao dịch phát sinh doanh thu ở trong nước của người bán trên nền tảng, thì có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế GTGT thay theo quy định.
Điểm dễ bị truy thu là doanh nghiệp chỉ nhìn vào vai trò “trung gian công nghệ” mà bỏ qua chức năng thanh toán của nền tảng. Khi nền tảng đã tham gia xử lý thanh toán, cơ chế quản lý thuế sẽ khác đáng kể.
IV. Hồ sơ khi áp dụng thuế suất 0% và điểm dễ nhầm
Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ qua sàn thương mại điện tử nước ngoài tự xác định đối tượng áp dụng thuế suất 0% theo quy định. Khi cơ quan nhà nước yêu cầu, phải xuất trình hồ sơ chứng minh điều kiện áp dụng. Hồ sơ bao gồm:
- Hợp đồng xuất khẩu
- Chứng từ thanh toán
- Tờ khai hải quan nếu thuộc trường hợp áp dụng
- Hóa đơn
- Các chứng từ khác theo từng giao dịch cụ thể
Ngoài ra, với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù, khi cơ quan nhà nước yêu cầu thì còn cần xuất trình hồ sơ liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Không có biểu mẫu nộp định kỳ riêng chỉ để áp dụng thuế suất 0%. Trọng tâm nằm ở hồ sơ, chứng từ chứng minh khi cơ quan quản lý yêu cầu.
Ví dụ thực tế
Một doanh nghiệp tại Việt Nam bán hàng cho khách ở nước ngoài qua sàn thương mại điện tử nước ngoài. Nếu giao dịch đủ điều kiện là xuất khẩu, doanh nghiệp có thể áp dụng thuế suất GTGT 0%. Nhưng nếu cùng doanh nghiệp đó bán hàng cho khách tại Việt Nam qua nền tảng số, phần doanh thu tiêu dùng tại Việt Nam vẫn kê khai theo quy định GTGT trong nước, không gộp chung vào nhóm 0%.
Lưu ý quan trọng
- Không nhầm tỷ lệ 1%, 3%, 5% trên doanh thu của hộ, cá nhân kinh doanh với cách áp dụng VAT của doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ.
- Dữ kiện về ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng/năm từ 01/01/2026 là thông tin liên quan hộ, cá nhân kinh doanh, không làm thay đổi quy tắc cốt lõi đang áp dụng đối với doanh nghiệp trong bài này.
- Nếu bạn đang bán đa kênh, Thuận Thiên khuyến nghị nên tách riêng ngay từ đầu nhóm giao dịch xuất khẩu và nhóm giao dịch tiêu dùng tại Việt Nam để tránh lệch hồ sơ khi quyết toán.