Skip links

Doanh nghiệp mở đại lý bán lẻ xăng dầu cần những giấy phép gì?

Doanh nghiệp mở đại lý bán lẻ xăng dầu thường cần chuẩn bị ba loại hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh xăng dầu, Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu do Sở Công Thương cấp và Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho từng địa điểm bán lẻ. Thực tế, nhiều doanh nghiệp vấp ngay ở chỗ đã có đăng ký doanh nghiệp nhưng chưa có cửa hàng đủ điều kiện, khiến hồ sơ đại lý chưa khép kín.

Hóa đơn điện tử là nghĩa vụ vận hành sau khi kinh doanh, không phải giấy phép đầu vào thay cho các giấy tờ chuyên ngành nêu trên. Hồ sơ còn gắn với điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật của cửa hàng.

I. Bảng tra cứu nhanh các giấy tờ cần có

Giấy tờ/điều kiện Mục đích Lưu ý thực tế
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Xác nhận doanh nghiệp được thành lập hợp pháp và có đăng ký ngành nghề kinh doanh xăng dầu Đây là nền tảng pháp lý ban đầu, nhưng chỉ có giấy này thì chưa thể vận hành đại lý bán lẻ xăng dầu
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu Cho phép doanh nghiệp hoạt động theo mô hình đại lý bán lẻ xăng dầu Nếu chưa có cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu thì thường chưa đủ điều kiện để xin giấy này
Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu Áp dụng cho từng cửa hàng, từng địa điểm bán lẻ Phần này hay bị bỏ sót khi doanh nghiệp nghĩ chỉ cần giấy đại lý là đủ

Mốc thời gian đáng chú ý: thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cấp lại, hồ sơ thường được nộp trước khi hết hạn hiệu lực 5 năm ít nhất 30 ngày.

II. Điều kiện để xin giấy xác nhận làm đại lý bán lẻ xăng dầu

1. Điều kiện pháp lý nền tảng

  • Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp.
  • Trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.

2. Điều kiện về cửa hàng bán lẻ

  • Doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê.
  • Trường hợp thuê, thời hạn thuê từ 5 năm trở lên.
  • Cửa hàng đó đã được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.

3. Điều kiện về nhân sự và nguồn cung

  • Cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh đã được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ/nghiệp vụ theo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháybảo vệ môi trường.
  • Có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng đại lý với thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối theo quy định hiện hành.

Lưu ý quan trọng: Khi cơ quan quản lý kiểm tra hồ sơ, phần hợp đồng thuê cửa hàng và giấy tờ chứng minh cửa hàng đã đủ điều kiện bán lẻ thường được hỏi đầu tiên. Nhiều trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đầy đủ nhưng vướng vì cửa hàng chưa hoàn tất điều kiện chuyên ngành.

III. Điều kiện đối với từng cửa hàng bán lẻ xăng dầu

  • Cửa hàng phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Cửa hàng đáp ứng yêu cầu về khoảng cách an toàn, trang thiết bị, bồn chứa, cột bơm, hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Cửa hàng thuộc sở hữu, đồng sở hữu hoặc thuộc trường hợp thuê/sử dụng hợp pháp phù hợp với điều kiện pháp luật áp dụng cho mô hình đại lý.
  • Nhân viên làm việc tại cửa hàng đã được đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ theo yêu cầu chuyên ngành.

Ví dụ thực tế: Một tình huống dễ mắc là doanh nghiệp đã ký thuê địa điểm nhưng thời hạn thuê không đủ 5 năm, hoặc mặt bằng có nhưng hồ sơ kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, môi trường chưa đồng bộ. Khi đó, hồ sơ xin giấy cho cửa hàng thường chưa thuận lợi, kéo theo giấy xác nhận đại lý cũng bị chậm.

IV. Hồ sơ, cơ quan giải quyết và nghĩa vụ sau khi được cấp phép

1. Hồ sơ và cơ quan giải quyết

Cơ quan giải quyết chủ yếu là Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc nơi có cửa hàng theo từng thủ tục cụ thể.

Thủ tục Hồ sơ chính
Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu
  • Đơn đề nghị theo mẫu, dùng Mẫu số 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung)
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê cửa hàng/cơ sở vật chất đáp ứng thời hạn luật định
  • Tài liệu chứng minh cửa hàng đã đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu hoặc hồ sơ liên quan để cấp giấy chứng nhận cửa hàng
  • Hồ sơ/chứng chỉ đào tạo, huấn luyện của cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh
  • Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng với thương nhân đầu mối/thương nhân phân phối theo quy định
Cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu Thực hiện theo thủ tục riêng cho từng địa điểm cửa hàng

2. Nghĩa vụ vận hành sau khi có giấy phép

  • Doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu thực hiện lập hóa đơn điện tử theo từng lần bán theo quy định về hóa đơn điện tử trong lĩnh vực xăng dầu.
  • Vi phạm nghĩa vụ hóa đơn điện tử có thể dẫn tới xử lý vi phạm và ảnh hưởng tới việc duy trì điều kiện giấy phép theo quy định quản lý hiện hành.
  • Mức phạt chung từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm. Dữ kiện sửa lỗi cũng ghi nhận mức phạt cao hơn đối với vi phạm liên quan máy tính tiền kết nối truyền dữ liệu cho cửa hàng xăng dầu.

Điểm cần nhớ: không có thời hạn nộp hồ sơ cố định trước khi hoạt động, nhưng cửa hàng cần có giấy chứng nhận đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu trước khi kinh doanh.

Lưu ý quan trọng: Nhiều doanh nghiệp nhầm hóa đơn điện tử là phần mềm vận hành nội bộ nên làm sau. Thực tế, nghĩa vụ này phát sinh trong quá trình kinh doanh và nếu làm lệch thời điểm hoặc không lập đúng quy định thì rủi ro xử phạt rất rõ. Nếu bạn đang chuẩn bị mở đại lý, nên rà lại hồ sơ cửa hàng trước, rồi mới ghép sang hồ sơ đại lý để tránh thiếu sót.

  • Điều 19 và Điều 20 – Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 95/2021/NĐ-CP và Nghị định 80/2023/NĐ-CP
  • Điều 25 và Điều 26 – Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 95/2021/NĐ-CP và Nghị định 80/2023/NĐ-CP
  • Mẫu số 9 Phụ lục – Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/09/2014 của Chính phủ, được sửa đổi bởi Nghị định 95/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi văn bản có liên quan
  • Điều 24 – Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác