Skip links

Dịch vụ xuất khẩu nhưng cung ứng tại Việt Nam áp thuế suất GTGT bao nhiêu?

Nếu dịch vụ được cung ứng và tiêu dùng tại Việt Nam – dù khách hàng là tổ chức hay cá nhân nước ngoài – thì không đủ điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%. Trường hợp không thuộc diện 0% hoặc 5%, dịch vụ này chịu mức thuế suất thông thường 10%.

Kết luận: Dịch vụ cung ứng tại Việt Nam, tiêu dùng tại Việt Nam, dù khách hàng nước ngoài, vẫn áp dụng GTGT 10%.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Thuế suất GTGT Lưu ý
Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam 0% Được xem là dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng đúng điều kiện
Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu 0% Cần kiểm tra đúng nơi tiêu dùng và mục đích sử dụng
Dịch vụ cung ứng tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam, dù bên mua là bên nước ngoài 10% Đây là trường hợp dễ bị truy thu nếu doanh nghiệp nhầm là xuất khẩu dịch vụ

II. Khi nào được áp dụng 0%, khi nào áp dụng 10%?

1. Trường hợp được áp dụng 0%

Thuế suất 0% chỉ áp dụng nếu dịch vụ thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
  • Cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.

Không ít doanh nghiệp chỉ chú ý đến đối tượng mua (bên nước ngoài) mà quên kiểm tra nơi tiêu dùng thực tế. Đây là điểm dễ dẫn đến sai sót.

2. Trường hợp không được áp dụng 0%

Nếu dịch vụ cung ứng tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam thì không được coi là đủ điều kiện để áp dụng 0%, dù hợp đồng ký với tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài.

Khi đó, nếu không thuộc diện 5%, dịch vụ áp dụng thuế suất 10%.

  • Thi đấu thể thao
  • Biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí
  • Hội nghị
  • Khách sạn
  • Đào tạo
  • Quảng cáo
  • Du lịch lữ hành
  • Dịch vụ thanh toán qua mạng
  • Dịch vụ gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam

Ví dụ minh hoạ

Chẳng hạn, doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ quảng cáo cho khách hàng nước ngoài, nhưng chiến dịch quảng cáo thực hiện tại Việt Nam và phục vụ tiêu thụ hàng hóa trong nước. Lúc này, bên mua là nước ngoài nhưng nơi tiêu dùng là Việt Nam, nên không được hưởng 0% mà áp dụng 10%.

III. Hồ sơ chứng minh và điểm hay bị kiểm tra

1. Hồ sơ cơ bản nếu áp dụng 0%

Để áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, hồ sơ thường gồm:

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu

Không có biểu mẫu riêng; nhiều doanh nghiệp nghĩ chỉ cần hợp đồng và thanh toán là đủ, nhưng thực tế còn cần các tài liệu chứng minh nơi tiêu dùng.

2. Điểm cần chú ý khi kê khai

Dù có đủ hợp đồng và chứng từ thanh toán, nếu dịch vụ thực tế được tiêu dùng tại Việt Nam thì vẫn không đủ điều kiện áp dụng 0%.

Cơ quan thuế thường kiểm tra rất kỹ phần mô tả dịch vụ, nơi thực hiện, nơi hưởng lợi từ dịch vụ và hồ sơ dòng tiền. Chúng tôi khuyên bạn nên kiểm tra kỹ hợp đồng và chứng từ thanh toán để tránh phân loại sai thuế suất.

Lưu ý quan trọng

Dịch vụ xuất khẩu kê khai trên tờ khai GTGT chung. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT:

Kỳ khai thuế Thời hạn nộp hồ sơ
Theo tháng Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Theo quý Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo

Mức xử phạt được nhắc đến gồm: chậm nộp tờ khai từ 01-30 ngày: 2-5 triệu đồng; 31-60 ngày: 5-8 triệu đồng; quá 90 ngày: 15-25 triệu đồng trong trường hợp có điều kiện. Khai sai dẫn đến thiếu thuế có thể bị tính 20% số tiền thuế thiếu.

Lỗi này tuy đơn giản nhưng không ít doanh nghiệp vẫn mắc phải khi mặc định mọi hợp đồng với đối tác nước ngoài đều là dịch vụ xuất khẩu. Nếu cần rà soát lại hồ sơ trước kê khai, Thuận Thiên sẵn sàng hỗ trợ bạn xác định đúng điều kiện tiêu dùng dịch vụ.

  • Khoản 1 Điều 9; Khoản 3 Điều 9 – Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 18 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 4 – Thông tư 69/2025/TT-BTC: Thông tư của Bộ Tài chính
  • Điều 44 – Luật Quản lý thuế 2019
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP): Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác