Skip links

Danh mục cụ thể các ngành nghề không được giảm thuế GTGT từ 1/7/2025 là gì?

Từ ngày 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, chính sách giảm 2% thuế GTGT chỉ áp dụng với hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%. Tuy nhiên, một số nhóm ngành nghề và hàng hóa, dịch vụ bị loại trừ nên không thuộc diện giảm. Khi áp dụng, cần đối chiếu kỹ danh mục loại trừ trong phụ lục kèm theo, không chỉ dựa vào mức thuế suất.

Các nhóm không được giảm thuế GTGT gồm: viễn thông; hoạt động tài chính; ngân hàng; chứng khoán; bảo hiểm; kinh doanh bất động sản; sản phẩm kim loại; sản phẩm khai khoáng, trừ than; hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng.

I. Bảng tra cứu nhanh nhóm không được giảm thuế GTGT

Nhóm loại trừ Phạm vi xác định
Viễn thông Đối chiếu chi tiết theo Phụ lục I
Hoạt động tài chính Đối chiếu chi tiết theo Phụ lục I
Ngân hàng Đối chiếu chi tiết theo Phụ lục I
Chứng khoán Đối chiếu chi tiết theo Phụ lục I
Bảo hiểm Đối chiếu chi tiết theo Phụ lục I
Kinh doanh bất động sản Đối chiếu chi tiết theo Phụ lục I
Sản phẩm kim loại Đối chiếu chi tiết theo Phụ lục I
Sản phẩm khai khoáng, trừ than Đối chiếu chi tiết theo Phụ lục I
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng Đối chiếu chi tiết theo Phụ lục II

II. Danh mục cụ thể cần đối chiếu

1. Nhóm loại trừ theo Phụ lục I

Theo quy định, các nhóm không được giảm thuế GTGT theo Phụ lục I gồm:

  • Viễn thông
  • Hoạt động tài chính
  • Ngân hàng
  • Chứng khoán
  • Bảo hiểm
  • Kinh doanh bất động sản
  • Sản phẩm kim loại
  • Sản phẩm khai khoáng, trừ than

Cần lưu ý rằng việc xác định không chỉ dựa vào tên ngành nghề chung mà phải tra đúng mã ngành hoặc mã HS tương ứng. Mô tả hàng hóa theo cách thương mại có thể không khớp với mã pháp lý.

2. Nhóm loại trừ theo Phụ lục II

Phụ lục II quy định nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không thuộc diện giảm thuế GTGT, trừ xăng.

Nhóm này gồm các hàng hóa, dịch vụ như: rượu, bia, thuốc lá, ô tô, xe mô tô dung tích lớn, tàu bay, du thuyền, kinh doanh xổ số, karaoke và các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo danh mục pháp luật chuyên ngành.

Doanh nghiệp cần rà soát bản chất mặt hàng, không chỉ dựa vào đầu ra bán hàng.

III. Cách áp dụng để tránh kê khai sai

Nếu hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10%không nằm trong các nhóm loại trừ nêu trên thì mới được giảm còn 8%. Nếu thuộc nhóm bị loại trừ thì vẫn áp dụng mức thuế GTGT thông thường.

Việc giảm thuế được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công và kinh doanh thương mại. Không áp dụng chính sách giảm này đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế suất 10%.

Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì áp dụng thuế suất 8%; đối với cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu thì được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Ví dụ thực tế

  • Dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ thuê chỗ trung tâm dữ liệu, không thuộc diện giảm.
  • Hoạt động ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm không thuộc diện giảm.
  • Kinh doanh bất động sản không thuộc diện giảm.
  • Sản phẩm kim loại như gang, sắt, thép, cấu kiện kim loại không thuộc diện giảm.
  • Sản phẩm khai khoáng trừ than không thuộc diện giảm.
  • Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như rượu, bia, thuốc lá không thuộc diện giảm; riêng xăng là ngoại lệ được tách ra khỏi nhóm loại trừ này.

Lưu ý quan trọng

  • Việc đối chiếu mã HSmã ngành với phụ lục của nghị định cần được thực hiện chính xác.
  • Không ít trường hợp áp dụng nhầm mức giảm cho nhóm viễn thông, tài chính, bất động sản do chỉ căn cứ vào mức thuế suất đầu ra 10%.
  • Khi thanh tra, cơ quan thuế thường yêu cầu giải trình căn cứ xác định hàng hóa, dịch vụ có thuộc Phụ lục I hoặc Phụ lục II hay không.
  • Kê khai thuế cần kiểm tra biểu mẫu và phụ lục hướng dẫn tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP để xác định đúng đối tượng được giảm.
  • Khoản 1 Điều 1 – Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15
  • Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 6 Điều 1 – Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15
  • Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Điều 1 – Nghị quyết số 204/2025/QH15 của Quốc hội: Về giảm thuế giá trị gia tăng
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác