Skip links

Có quy định mới nào về xử lý hành vi chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH không?

Có. Theo quy định mới, việc xử lý hành vi chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH được tách bạch rõ hơn, áp dụng chặt hơn với người sử dụng lao động. Cả hai hành vi không chỉ dừng ở việc đóng bù, mà còn phát sinh khoản nộp thêm theo ngày, xử phạt vi phạm hành chính. Riêng trốn đóng có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành.

I. Bảng tra cứu nhanh về mức xử lý

Hành vi Xử lý chính Khoản nộp thêm Hệ quả khác
Chậm đóng BHXH, BHTN Đóng đủ số tiền chậm đóng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và số ngày chậm đóng Xử phạt vi phạm hành chính; không xem xét trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Trốn đóng BHXH, BHTN Đóng đủ số tiền trốn đóng 0,03%/ngày tính trên số tiền trốn đóng và số ngày trốn đóng Xử phạt vi phạm hành chính; không xem xét trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành

Từ 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội mới áp dụng cơ chế xử lý rõ hơn đối với chậm đóng và trốn đóng. Từ 30/11/2025, Nghị định 274/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết hơn cách xác định số tiền, số ngày và việc đôn đốc xử lý.

II. Chậm đóng và trốn đóng khác nhau ở điểm nào?

1. Chậm đóng

Chậm đóng được xử lý theo cơ chế riêng, không đồng nhất với trốn đóng. Nhiều doanh nghiệp nghĩ nộp muộn chỉ cần nộp bù, nhưng còn phải nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng.

  • Đóng đủ số tiền chậm đóng.
  • Nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng và số ngày chậm đóng.
  • Cơ quan BHXH thực hiện đôn đốc và xác định số tiền phải nộp theo quy định.

2. Trốn đóng

Trốn đóng là nhóm hành vi riêng và rủi ro cao hơn. Hành vi này thường xảy ra khi doanh nghiệp đăng ký thiếu người thuộc diện bắt buộc, đóng không đúng mức phải đóng hoặc để kéo dài sau khi đã bị đôn đốc.

  • Không đăng ký tham gia theo quy định.
  • Đăng ký không đầy đủ số người thuộc diện bắt buộc.
  • Đóng không đúng mức phải đóng.
  • Không đóng sau khi đã bị đôn đốc theo điều kiện luật định.
  • Trường hợp chậm đóng có thể bị chuyển sang xem xét là trốn đóng nếu sau 60 ngày không khắc phục hoặc không thực hiện sau đôn đốc theo quy định.

Biện pháp xử lý gồm:

  • Đóng đủ số tiền trốn đóng.
  • Nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền trốn đóng và số ngày trốn đóng.
  • Xử phạt vi phạm hành chính.
  • Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành.

Lưu ý quan trọng

Có các trường hợp không bị coi là trốn đóng khi có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định chi tiết, như thiên tai, dịch bệnh hoặc tình huống khác theo công bố của cơ quan có thẩm quyền. Các trường hợp này cần được ghi nhận khi giải trình hồ sơ.

III. Mốc thời gian và cách cơ quan BHXH xử lý

1. Thời hạn đóng hằng tháng

Thời hạn đóng BHXH bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động được xác định như sau:

Phương thức đóng Thời hạn chậm nhất
Đóng hằng tháng Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo
Đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng

Doanh nghiệp hay nhớ theo thói quen cũ, trong khi mốc thời gian áp dụng đã thay đổi.

2. Hướng dẫn chi tiết từ nghị định

Từ 30/11/2025, Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết hơn về:

  • Cách xác định số tiền chậm đóng, trốn đóng.
  • Cách xác định số ngày chậm đóng, trốn đóng.
  • Thời điểm tính khoản nộp thêm.
  • Việc cơ quan BHXH đôn đốc.
  • Các trường hợp không bị coi là trốn đóng.

Ví dụ thực tế

Nếu đơn vị để chậm đóng kéo dài và không xử lý sau khi đã được đôn đốc, hồ sơ có thể không còn được nhìn nhận là chậm đóng thông thường. Khi thanh tra, cơ quan chức năng sẽ kiểm tra số lao động thuộc diện bắt buộc đã đăng ký đủ chưa và mức đóng có đúng không.

IV. Điều doanh nghiệp nên rà soát ngay

  • Kiểm tra đủ số lao động thuộc diện tham gia BHXH, BHTN.
  • Đối chiếu mức đóng thực tế với mức phải đóng.
  • Rà soát các kỳ còn treo chậm đóng.
  • Theo dõi mốc 60 ngày để tránh bị chuyển sang xem xét là trốn đóng.
  • Lưu hồ sơ giải trình nếu có yếu tố khách quan, bất khả kháng.

Do đó, doanh nghiệp nên kiểm tra sớm các kỳ còn chậm để tránh phát sinh thêm khoản tính theo ngày và các rủi ro xử lý đi kèm.

  • Khoản 4 Điều 34 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 – Nghị định số 274/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
  • Nghị định số 274/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 40, Điều 41 – Luật số 41/2024/QH15
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Tìm hiểu các đối tượng không phải đóng BHXH bắt buộc theo quy định hiện hành và thay đổi từ Luật BHXH 2024....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác