Skip links

Cá nhân trúng thưởng xổ số phải nộp thuế TNCN bao nhiêu?

Thu nhập từ trúng thưởng xổ số là thu nhập chịu thuế TNCN. Mức thuế áp dụng là 10% trên phần giá trị giải thưởng vượt ngưỡng miễn thuế theo từng lần trúng thưởng, không cộng dồn nhiều lần nhận thưởng. Nhiều người lầm tưởng lấy toàn bộ giải thưởng nhân 10%, nhưng thực tế chỉ tính trên phần vượt ngưỡng.

Đến hết ngày 30/06/2026: tính thuế trên phần vượt 10.000.000 đồng/lần trúng thưởng.

Từ ngày 01/07/2026: tính thuế trên phần vượt 20.000.000 đồng/lần trúng thưởng.

I. Bảng tra cứu nhanh mức thuế TNCN khi trúng xổ số

Thời điểm nhận thưởng Ngưỡng miễn thuế Thuế suất Cách tính
Đến hết ngày 30/06/2026 10.000.000 đồng/lần trúng thưởng 10% (Giá trị giải thưởng – 10.000.000 đồng) x 10%
Từ ngày 01/07/2026 20.000.000 đồng/lần trúng thưởng 10% (Giá trị giải thưởng – 20.000.000 đồng) x 10%

Nếu giá trị giải thưởng nhỏ hơn hoặc bằng ngưỡng miễn thuế của từng giai đoạn thì không phát sinh thuế TNCN đối với lần trúng thưởng đó.

II. Cách tính theo từng giai đoạn

1. Đến hết ngày 30/06/2026

Nếu cá nhân trúng thưởng xổ số có giá trị lớn hơn 10.000.000 đồng trong từng lần trúng thưởng thì số thuế TNCN được tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp = (Giá trị giải thưởng – 10.000.000 đồng) x 10%

Nếu giá trị giải thưởng nhỏ hơn hoặc bằng 10.000.000 đồng/lần trúng thưởng thì chưa phát sinh thuế TNCN với khoản trúng thưởng đó.

2. Từ ngày 01/07/2026

Nếu cá nhân trúng thưởng xổ số có giá trị lớn hơn 20.000.000 đồng trong từng lần trúng thưởng thì số thuế TNCN được tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp = (Giá trị giải thưởng – 20.000.000 đồng) x 10%

Nếu giá trị giải thưởng nhỏ hơn hoặc bằng 20.000.000 đồng/lần trúng thưởng thì chưa phát sinh thuế TNCN với khoản trúng thưởng đó. Người nhận thưởng dễ bỏ sót điểm thay đổi về ngưỡng tính thuế này khi đối chiếu chứng từ.

Ví dụ thực tế

  • Nếu nhận thưởng 15.000.000 đồng đến hết ngày 30/06/2026, thuế TNCN = (15.000.000 – 10.000.000) x 10% = 500.000 đồng.
  • Nếu nhận thưởng 15.000.000 đồng từ ngày 01/07/2026, do không vượt 20.000.000 đồng nên không phát sinh thuế TNCN.

III. Nguyên tắc tính thuế và khấu trừ tại nguồn

1. Tính theo từng lần trúng thưởng

Thu nhập tính thuế được xác định theo từng lần trúng thưởng hoặc từng lần nhận thưởng, không cộng gộp nhiều lần trúng thưởng để tính thuế. Người đọc thường cộng nhiều vé hoặc nhiều lần nhận tiền để ước tính thuế, nhưng cách xác định là theo từng lần phát sinh.

2. Đơn vị trả thưởng khấu trừ trước khi chi trả

Tổ chức trả thưởng, bao gồm công ty xổ số kiến thiết, thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại nguồn đối với phần thưởng vượt ngưỡng chịu thuế trước khi trả cho người trúng thưởng và nộp vào ngân sách nhà nước. Người trúng thưởng nên kiểm tra chứng từ nhận tiền để phân biệt số tiền thưởng trước thuế và số thực nhận sau khấu trừ.

Lưu ý quan trọng

  • Không tính thuế trên toàn bộ giá trị giải thưởng, mà chỉ tính trên phần vượt ngưỡng.
  • Không cộng dồn nhiều lần trúng thưởng để tính một lần thuế chung.
  • Công ty xổ số khấu trừ trước khi chi trả, nên số tiền bạn thực nhận có thể thấp hơn giá trị giải thưởng công bố.

IV. Thời hạn khai nộp và rủi ro chậm nộp

Đối với tổ chức trả thưởng, việc khai thuế có thể thực hiện theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý. Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, tức thời điểm trả thưởng.

Tiền chậm nộp thuế: 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp.

Cần lưu ý thời điểm chi trả và kê khai, vì chỉ cần lệch ngày có thể phát sinh tiền chậm nộp và xử phạt hành chính về hồ sơ khai thuế. Đơn vị chi trả nên rà soát chứng từ trả thưởng, bảng tính thuế và thời điểm nộp tờ khai ngay từ đầu để tránh vướng mắc.

  • Khoản 6 Điều 3; Điều 15 – Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung)
  • Điều 15 – Luật số 109/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Khoản 1 Điều 15; Điểm b Khoản 1 Điều 16; Điểm g Khoản 1 Điều 25 – Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Thông tư số 42/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trúng thưởng vé xổ số
  • Điều 59 – Luật Quản lý thuế 2019; Nghị định số 125/2020/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác