Skip links

Hóa đơn đầu vào trả góp/trả chậm hạch toán và khấu trừ GTGT ra sao?

Hóa đơn đầu vào mua theo hình thức trả góp/trả chậm vẫn được hạch toán và khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu hồ sơ đúng theo từng mốc thanh toán. Tuy nhiên, doanh nghiệp thường kê khai khấu trừ ngay từ đầu nhưng quên theo dõi đến hạn thanh toán để kiểm tra chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Cách xử lý
Giá trị mua trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên Cần có hợp đồng bằng văn bản, hóa đơn GTGT hợp phápchứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ
Chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục Vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn
Đã đến thời điểm thanh toán nhưng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với phần giá trị chưa đủ điều kiện
Sau khi đã điều chỉnh giảm mới có chứng từ thanh toán hợp lệ Được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán
Hạch toán kế toán Ghi nhận tài sản/hàng hóa theo giá mua trả tiền ngay; phần lãi trả chậm ghi vào TK 242 và phân bổ dần vào TK 635; tổng phải trả theo dõi ở TK 331

Mốc cần nhớ: Hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, nếu đến hạn thanh toán chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, phần thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ cần được điều chỉnh giảm.

II. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào xử lý thế nào?

1. Điều kiện để được khấu trừ

Áp dụng cho cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hồ sơ thường thiếu nhất là hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thể hiện rõ thời điểm thanh toán.

  • Có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản;
  • Có hóa đơn GTGT hợp pháp;
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định, đối với trường hợp thuộc ngưỡng áp dụng.

Ngưỡng áp dụng là từ 05 triệu đồng trở lên.

2. Xử lý theo từng thời điểm thanh toán

Cần chú ý mốc đến hạn thanh toán trên hợp đồng, vì đây là đoạn dễ sai lệch giữa kế toán và kê khai thuế.

  • Chưa đến hạn thanh toán: Dù chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dựa trên hợp đồng và hóa đơn.
  • Đến hạn thanh toán nhưng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ đối với phần giá trị chưa đáp ứng điều kiện.
  • Sau đó mới có chứng từ thanh toán hợp lệ: Được kê khai khấu trừ bổ sung số thuế GTGT đầu vào tương ứng vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán.

Ví dụ thực tế

Mua hàng hóa theo hình thức trả chậm, trả góp từ 05 triệu đồng trở lên. Nếu hiện tại chưa đến hạn thanh toán, vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Nhưng đến hạn mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, phần thuế đã khấu trừ cần điều chỉnh giảm ở kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán.

III. Hạch toán kế toán khi mua trả góp/trả chậm

Bản chất là ghi nhận tài sản hoặc hàng hóa theo giá mua trả tiền ngay, phần chênh lệch do trả chậm không cộng vào nguyên giá. Nhiều doanh nghiệp thường gộp cả lãi trả chậm vào giá trị hàng mua.

  • Giá trị hàng hóa, tài sản: ghi nhận theo giá mua trả tiền ngay, không bao gồm phần lãi trả chậm, trả góp.
  • Thuế GTGT đầu vào: ghi nhận vào TK 133 nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ.
  • Phần chênh lệch do trả chậm, trả góp: ghi nhận vào TK 242 – Chi phí trả trước và phân bổ dần vào TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Tổng số tiền phải thanh toán cho người bán: ghi nhận vào TK 331 – Phải trả cho người bán.

Nguyên tắc này áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư 200 hoặc Thông tư 133). Bước tách riêng lãi trả chậm để phân bổ đúng kỳ thường bị bỏ sót.

IV. Lưu ý khi kê khai để tránh bị điều chỉnh

  • Theo dõi đúng thời điểm thanh toán trên hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, không chỉ dựa vào ngày hóa đơn.
  • Điều chỉnh giảm vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán nếu đến hạn chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Nếu sau điều chỉnh giảm mới có chứng từ hợp lệ, kê khai khấu trừ bổ sung đúng kỳ có chứng từ.
  • Khi thanh toán nhiều đợt, bám theo từng phần giá trị thanh toán, không gộp chung các khoản có điều kiện khác nhau.

Lưu ý quan trọng: Không có mức phạt hành chính cụ thể riêng cho hành vi chậm điều chỉnh giảm; cơ sở kinh doanh không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với số thuế GTGT chênh lệch do điều chỉnh giảm. Tuy nhiên, nếu kê khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp thì có thể phát sinh xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Hãy kiểm tra hồ sơ thanh toán ngay khi sắp đến hạn để tránh bị động khi quyết toán.

  • Điểm g khoản 2 Điều 26 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Điều 4 – Nghị định 144/2026/NĐ-CP của Chính phủ
  • Điều 29 – Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác