Skip links

Doanh nghiệp doanh thu dưới 100 triệu/năm có phải kê khai thuế GTGT không?

Có. Nếu là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì vẫn kê khai thuế theo phương pháp đã đăng ký, dù doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm, không phát sinh doanh thu hoặc số thuế GTGT phải nộp bằng 0. Ngưỡng doanh thu miễn thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng cho doanh nghiệp.

Doanh thu thấp không đồng nghĩa với miễn kê khai. Với doanh nghiệp, cơ quan thuế kiểm tra rất kỹ sự khác biệt giữa “không phát sinh thuế phải nộp” và “không cần nộp tờ khai”. Đây là lỗi phổ biến mà nhiều doanh nghiệp mắc phải.

I. Bảng tra cứu nhanh

Tình huống Cách hiểu đúng
Doanh nghiệp doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm Vẫn kê khai thuế GTGT theo kỳ đã xác định
Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu trong kỳ Vẫn nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn, trừ trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo quy định
Doanh nghiệp có số thuế GTGT phải nộp bằng 0 Vẫn cần nộp tờ khai, không được bỏ kê khai
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong ngưỡng pháp luật quy định Ngưỡng miễn thuế chỉ áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh, không áp dụng cho doanh nghiệp
Ngưỡng miễn thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh Doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở xuống

II. Vì sao doanh nghiệp vẫn phải kê khai khi doanh thu thấp?

1. Bản chất của nghĩa vụ kê khai

Nghĩa vụ kê khaisố thuế phải nộp là hai vấn đề khác nhau. Nhiều doanh nghiệp có doanh thu thấp hiểu nhầm là không cần nộp tờ khai, nhưng đây là cách hiểu sai.

  • Doanh nghiệp thuộc diện kê khai thuế GTGT phải nộp hồ sơ theo đúng kỳ khai.
  • Nếu số thuế GTGT phải nộp là 0, điều đó chỉ biểu thị kết quả tính thuế, không miễn nghĩa vụ kê khai.
  • Ngay cả khi không phát sinh doanh thu, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai, trừ trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo quy định.

2. Nhầm lẫn phổ biến với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Doanh nghiệp thường nhầm lẫn khi áp dụng ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ, cá nhân kinh doanh vào mình, điều này không chính xác.

  • Ngưỡng miễn thuế 1 tỷ đồng/năm trở xuống dành cho hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Doanh nghiệp không được áp dụng ngưỡng miễn thuế này để được miễn kê khai thuế GTGT.

Ví dụ thực tế

Một công ty mới hoạt động với doanh thu cả năm vài chục triệu đồng, nếu vẫn thuộc diện kê khai thuế GTGT, hồ sơ khai thuế phải nộp đúng kỳ. Thanh tra thường hỏi việc không nộp tờ khai trong những kỳ không phát sinh doanh thu.

III. Kỳ khai, mẫu tờ khai và thời hạn nộp

1. Kỳ khai thuế GTGT

  • Khai tháng nếu tổng doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng.
  • Khai quý nếu tổng doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống.
  • Doanh nghiệp mới thành lập khai theo quý; sau 12 tháng hoạt động mới xác định kỳ khai theo doanh thu.

2. Hồ sơ và mẫu tờ khai

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ sử dụng Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. Hồ sơ gồm tờ khai và các phụ lục liên quan nếu có. Doanh nghiệp thường sai sót khi nộp thiếu phụ lục hoặc bỏ qua kỳ không phát sinh hoạt động.

3. Thời hạn nộp tờ khai

Kỳ khai Thời hạn nộp
Theo tháng Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo
Theo quý Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo

Mẹo kiểm tra nhanh: Trước hạn nộp, rà soát lại kỳ khai, mẫu tờ khai đang dùng và tình trạng tạm ngừng kinh doanh (nếu có). Hồ sơ chậm thường do nhầm lẫn kỳ khai tháng và quý.

IV. Xử phạt khi chậm nộp tờ khai

Doanh thu thấp không giảm thiểu rủi ro vi phạm thủ tục khai thuế. Việc bỏ sót tờ khai nhiều kỳ dễ dẫn đến xử phạt hành chính.

  • Phạt cảnh cáo khi chậm nộp từ 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 2 đến 5 triệu đồng khi nộp hồ sơ chậm từ 1 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5 đến 8 triệu đồng khi nộp hồ sơ chậm từ 31 đến 60 ngày.
  • Phạt nghiêm trọng hơn với vi phạm kéo dài hoặc tái phạm.

Lưu ý quan trọng

Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh hợp lệ, cần kiểm tra chính xác thời gian tạm ngừng để biết có phải nộp hồ sơ khai thuế hay không. Việc tạm ngừng không đúng thủ tục vẫn bị xem là có nghĩa vụ kê khai. Nên rà soát đồng thời đăng ký thuế, tình trạng hoạt động và kỳ khai để tránh sót tờ khai.

  • Điều 4; Điều 5 – Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 2 Điều 4 – Thông tư số 40/2021/TT-BTC: Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Khoản 1 Điều 44 – Luật số 38/2019/QH14: Luật Quản lý thuế
  • Điều 8; Điều 9 – Nghị định số 126/2020/NĐ-CP: Hướng dẫn Luật Quản lý thuế
  • Điều 13 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP: Xử phạt vi phạm hành chính về thuế
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác