Skip links

Chủ công ty TNHH 1 thành viên sau quyết toán thuế TNDN lợi nhuận rút về có phải nộp thuế TNCN không?

Không phải nộp thuế TNCN đối với khoản lợi nhuận sau khi công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN và các nghĩa vụ tài chính liên quan, rồi phân phối hoặc rút về cho chủ sở hữu. Điểm này hay bị nhầm với trường hợp công ty có từ hai thành viên trở lên hoặc cổ tức của công ty cổ phần.

Mốc áp dụng cần chú ý: nếu chi trả trước 01/07/2026 thì áp dụng quy định hiện hành theo Thông tư 92/2015/TT-BTC; nếu chi trả từ 01/07/2026 trở đi thì áp dụng khoản thu nhập được miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xác định thuế TNCN
Chủ sở hữu cá nhân của công ty TNHH một thành viên rút lợi nhuận sau thuế Không tính thuế TNCN nếu là lợi nhuận hợp pháp sau khi công ty đã nộp thuế TNDN và hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan
Khoản chi mang bản chất tiền lương, tiền công, thù lao quản lý Không xem là lợi nhuận sau thuế, vẫn xem xét tính thuế theo quy định tương ứng
Cá nhân góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, hoặc nhận cổ tức từ công ty cổ phần Về nguyên tắc là thu nhập từ đầu tư vốn, thuế TNCN 5%, trừ trường hợp có quy định miễn riêng

II. Khi nào chủ công ty không phải nộp thuế TNCN?

1. Điều kiện áp dụng

Chỉ áp dụng cho công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ. Khoản tiền rút về cần đúng bản chất là lợi nhuận sau thuế, tức sau khi công ty đã quyết toán, nộp thuế TNDN và xử lý các nghĩa vụ tài chính liên quan.

Nếu chứng từ, nghị quyết hoặc cách hạch toán không thể hiện rõ đây là phần lợi nhuận sau thuế, cơ quan thuế thường xem xét kỹ bản chất khoản chi để phân loại lại.

2. Những khoản dễ bị nhầm

  • Tiền lương trả cho chủ sở hữu đồng thời tham gia điều hành
  • Tiền công, thù lao quản lý
  • Khoản thanh toán khác không phải lợi nhuận sau thuế

Nhiều doanh nghiệp rút tiền nhưng không tách bạch rõ giữa lợi nhuận được phân phốikhoản chi có tính chất tiền lương hoặc thù lao, dẫn đến xác định sai thuế phải kê khai.

III. Điều kiện để việc rút lợi nhuận được xem là hợp pháp

Việc chia hoặc rút lợi nhuận chỉ nên thực hiện sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính khác, trích lập các quỹ theo quy định hoặc Điều lệ nếu có, đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn.

Thực tế cho thấy: nhiều hồ sơ đã có lãi kế toán nhưng chưa xử lý xong nghĩa vụ của doanh nghiệp, trong khi chủ sở hữu đã rút tiền và cho rằng đó là lợi nhuận sau thuế. Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là căn cứ xác định số tiền rút về có đúng là lợi nhuận được phép phân phối hay không.

Ví dụ thực tế: Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ đã nộp thuế TNDN, hoàn thành nghĩa vụ tài chính và sau đó phân phối lợi nhuận còn lại cho chủ sở hữu cá nhân. Trường hợp này, khoản tiền rút về không chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn.

IV. Điểm dễ nhầm với các loại hình doanh nghiệp khác

Không nên gộp chung với trường hợp cá nhân góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh hoặc nhận cổ tức từ công ty cổ phần. Với các mô hình đó, lợi tức, cổ tức hoặc lợi nhuận được chia cho cá nhân về nguyên tắc là thu nhập từ đầu tư vốn và thuộc diện thuế TNCN 5%, trừ trường hợp pháp luật có quy định miễn riêng.

Mô hình doanh nghiệp Khoản nhận được của cá nhân Lưu ý thuế TNCN
TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ Lợi nhuận sau thuế rút về Không tính thuế TNCN nếu đáp ứng đúng điều kiện
TNHH hai thành viên trở lên Lợi nhuận được chia Thường xác định là thu nhập từ đầu tư vốn, thuế TNCN 5%
Công ty cổ phần Cổ tức Thường thuộc diện thuế TNCN 5%

Lưu ý quan trọng:

  • Chỉ áp dụng cho TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ, không áp dụng cho chủ sở hữu là tổ chức.
  • Khoản rút về cần là lợi nhuận hợp pháp sau thuế TNDN, không phải khoản chi khác.
  • Không nên rút trước khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và bảo đảm khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.
  • Khi rà soát hồ sơ thực tế, cần kiểm tra kỹ chứng từ phân phối lợi nhuận, thời điểm chi trả và bản chất từng khoản tiền để tránh sai sót ngay từ khâu hạch toán.
  • Khoản 6 Điều 11 – Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
  • Điểm c khoản 3 Điều 2 – Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Khoản 21 Điều 4 – Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
  • Khoản 6 Điều 77 – Luật số 59/2020/QH14 của Quốc hội: Luật Doanh nghiệp 2020
  • Luật số 59/2020/QH14 của Quốc hội: Luật Doanh nghiệp 2020
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác