Skip links

Không còn thuộc diện đóng BHXH bắt buộc thì có được chuyển sang BHXH tự nguyện không?

Có. Khi không còn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bạn có thể chuyển sang BHXH tự nguyện nếu là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng khác. Tuy nhiên, cần lưu ý: nhiều người nghỉ việc nhưng đơn vị chưa báo giảm, chưa chốt sổ nên vẫn chưa thể đăng ký BHXH tự nguyện ngay.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Thông tin cần biết
Có được chuyển sang BHXH tự nguyện không? , nếu đã không còn thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc
Có được tham gia đồng thời 2 loại không? Không – không tham gia đồng thời BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện
Điều kiện cơ bản Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc diện bắt buộc, không đang hưởng chế độ hằng tháng thuộc diện loại trừ
Khi nào đăng ký được? Sau khi đã dừng tham gia BHXH bắt buộc trên thực tế, gồm báo giảm/chốt sổ
Hồ sơ Mẫu TK1-TS
Nơi nộp Cơ quan BHXH nơi cư trú hoặc tổ chức dịch vụ thu/đại lý thu
Thời hạn đăng ký Không có mốc thời hạn bắt buộc cụ thể sau khi chấm dứt BHXH bắt buộc
Thời gian đã đóng có mất không? Được cộng nối giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện để tính chế độ tương ứng

Cần nhớ: chỉ sau khi đã chấm dứt tình trạng thuộc diện đóng BHXH bắt buộc thì mới chuyển sang tham gia BHXH tự nguyện được.

II. Điều kiện để chuyển sang BHXH tự nguyện

1. Trường hợp được tham gia

  • công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên.
  • Không còn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
  • Không đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng khác theo quy định.

2. Trường hợp dễ nhầm lẫn

  • Nếu người lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và hai bên có thỏa thuận tiếp tục đóng BHXH bắt buộc trong thời gian này, thì vẫn còn thuộc diện bắt buộc và chưa thể chuyển sang tự nguyện.
  • Nếu người lao động đã nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng, đơn vị giải thể hoặc không còn thuộc bất kỳ nhóm bắt buộc nào, thì có thể đăng ký BHXH tự nguyện.

Ví dụ thực tế

Một người lao động đã nghỉ việc nhưng doanh nghiệp chưa làm thủ tục báo giảm. Nhiều người thường bỏ qua việc này nên khi đi đăng ký BHXH tự nguyện, hồ sơ chưa được xử lý ngay vì dữ liệu vẫn thể hiện đang tham gia BHXH bắt buộc.

III. Thủ tục đăng ký và thời điểm tham gia

1. Trình tự thực hiện

  1. Hoàn tất việc dừng tham gia BHXH bắt buộc trên thực tế, gồm báo giảm và chốt sổ.
  2. Nộp Tờ khai TK1-TS để đăng ký BHXH tự nguyện.
  3. Nộp tại cơ quan BHXH nơi cư trú hoặc tổ chức dịch vụ thu/đại lý thu.
  4. Chọn phương thức đóng phù hợp.

2. Phương thức đóng

  • Đóng theo tháng.
  • Đóng 3 tháng.
  • Đóng 6 tháng.
  • Đóng 12 tháng.
  • Hoặc theo phương thức khác do pháp luật cho phép.

3. Thời hạn đăng ký sau khi nghỉ việc

Không có thời hạn bắt buộc cụ thể để đăng ký BHXH tự nguyện sau khi chấm dứt BHXH bắt buộc. Bạn có thể đăng ký khi đã đủ điều kiện. Một lưu ý nhỏ: nếu để gián đoạn quá lâu, sau này khi cần cộng nối thời gian đóng hưu trí sẽ phát sinh một số bất tiện.

Lưu ý quan trọng

Nếu chưa chấm dứt tình trạng thuộc đối tượng BHXH bắt buộc thì chưa đủ điều kiện tham gia BHXH tự nguyện. Nếu đã báo giảm/chốt sổ và không còn thuộc diện bắt buộc thì có thể đăng ký tham gia.

IV. Quyền lợi, cộng nối thời gian đóng và mức hỗ trợ

1. Quyền lợi sau khi tham gia

Thời gian đóng BHXH bắt buộcBHXH tự nguyện được cộng nối để xét điều kiện hưởng chế độ theo luật. Đây là điểm quan trọng để không bị đứt quãng quá trình tích lũy thời gian tham gia.

  • Hưu trí.
  • Tử tuất.
  • Thai sản theo điều kiện của luật, trong đó có mức trợ cấp 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra khi đáp ứng điều kiện luật định.
  • Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Mức đóng và hỗ trợ của Nhà nước

Mức đóng BHXH tự nguyện được xác định theo quy định hiện hành, trên cơ sở mức thu nhập do người tham gia lựa chọn trong khung luật định.

Nhóm đối tượng Mức hỗ trợ
Người thuộc hộ nghèo 50%
Người thuộc hộ cận nghèo 40%
Người là người dân tộc thiểu số 30%
Các đối tượng khác 20%

Thời gian hỗ trợ tối đa: 10 năm.

Lưu ý quan trọng

Hỗ trợ của Nhà nước được tách theo từng nhóm đối tượng, không gộp cộng dồn. Khi làm hồ sơ, cần rà lại đúng nhóm hỗ trợ để tránh hiểu nhầm mức được áp dụng.

  • Khoản 4 Điều 2; Khoản 3 Điều 4; Điều 36; Điều 94; Điều 95 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 5 – Nghị định số 159/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Mẫu TK1-TS theo Quyết định 595/QĐ-BHXH
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Quy định đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất: ai được tham gia, mức đóng 22%, hỗ trợ của Nhà nước và điều kiện hưởng lương hưu....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác