Skip links

Cuối năm làm quyết toán thuế có cần kê khai lương hưu không?

Không cần kê khai lương hưu khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân cuối năm, vì đây là khoản thu nhập được miễn thuế hoàn toàn. Dưới đây là chi tiết quy định cụ thể và các trường hợp liên quan.

I. Các khoản lương hưu không phải kê khai khi quyết toán thuế

  • Lương hưu từ bảo hiểm xã hội: Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Lương hưu từ quỹ hưu trí tự nguyện: Khoản lương hưu nhận hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện cũng không phải chịu thuế, không cần kê khai trong quyết toán thuế.

II. Trường hợp cần kê khai khi quyết toán thuế

  • Người đã nghỉ hưu nhưng tiếp tục làm việc: Nếu có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công thì các khoản thu nhập này vẫn chịu thuế TNCN và cần kê khai khi quyết toán cuối năm.
  • Thu nhập từ lương, công sau nghỉ hưu: Đây là thu nhập chịu thuế TNCN, phải kê khai bình thường theo quy định pháp luật.

III. Thủ tục quyết toán thuế cuối năm

  • Nếu không có thu nhập vãng lai ngoài lương hưu và đủ điều kiện ủy quyền quyết toán, có thể ủy quyền cho nơi trả thu nhập quyết toán thay.
  • Nếu có thêm thu nhập từ nhiều nơi hoặc không đủ điều kiện ủy quyền, cá nhân phải tự kê khai quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Ví dụ thực tế

Ông A nghỉ hưu nhận lương hưu 8 triệu đồng/tháng và làm thêm nhận lương 15 triệu đồng/tháng:

  • Lương hưu 8 triệu đồng/tháng: Không cần kê khai khi quyết toán thuế.
  • Thu nhập từ làm thêm 15 triệu đồng/tháng: Phải kê khai và tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Lưu ý quan trọng

  • Thời hạn quyết toán thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với cá nhân tự quyết toán.
  • Thu nhập từ lao động thêm sau nghỉ hưu vẫn phải kê khai, chịu thuế TNCN theo luật.
  • Lương hưu và khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội hoàn toàn không thuộc diện chịu thuế TNCN.
  • Khoản 10 Điều 4 – Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung)
  • Khoản 2 Điều 2; Điểm k Khoản 1 Điều 3 – Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Khoản 9 Điều 4 – Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
  • Phụ lục II – Thông tư 80/2021/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung)
  • Điểm b Khoản 2 Điều 44 – Luật Quản lý thuế 2019; Điều 13 – Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung)
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Cập nhật chi tiết cách tính lương hưu từ 01/07/2025 theo Luật BHXH mới. Bài viết tổng hợp mọi thay đổi về điều kiện, tỷ lệ hưởng, tuổi nghỉ hưu...
Tìm hiểu sự khác biệt giữa luật BHXH 2024 và 2014: mở rộng đối tượng, trợ cấp hưu trí, quyền lợi người lao động....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác