Skip links

Quy trình điều chỉnh giá trị hợp đồng khi phát hiện sai lệch VAT thế nào?

Khi phát hiện sai lệch VAT làm sai giá trị thanh toán, hướng xử lý thường đi theo 2 việc song song: xử lý hóa đơn điện tử bằng cách điều chỉnh hoặc thay thếđiều chỉnh lại phần giá trị thanh toán trên hợp đồng nếu số tiền thực tế tăng hoặc giảm. Nếu chỉ sửa hóa đơn mà bỏ qua phụ lục hợp đồng, hồ sơ công nợ và kê khai thuế sẽ không khớp.

I. Bảng tra cứu nhanh cách xử lý

Tình huống Cách xử lý
Sai số tiền, thuế suất VAT, tiền thuế hoặc nội dung làm sai giá trị thanh toán Lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế, không còn áp dụng thủ tục hủy hóa đơn sai sót theo quy định mới
Người mua là doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai sót trước khi lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế
Người mua là cá nhân không kinh doanh Thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán nếu có
Chỉ sai tên, địa chỉ người mua, không sai mã số thuế và không sai nội dung khác Thông báo cho người mua, không cần lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế; có thể lập Mẫu 04/SS-HĐĐT gửi cơ quan thuế
Sai VAT làm tăng hoặc giảm giá trị phải thanh toán theo hợp đồng Nên lập thêm phụ lục hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng để phản ánh lại giá trị thanh toán, thuế GTGT và nghĩa vụ thanh toán thực tế
Nhiều hóa đơn sai của cùng 1 người mua trong cùng tháng Có thể lập 01 hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các hóa đơn sai sót

Điểm cần nhớ: Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế được lập khi phát hiện sai sót và nên thực hiện kịp thời để tránh phát sinh thuế thiếu, tiền chậm nộp hoặc sai lệch khấu trừ thuế.

II. Quy trình điều chỉnh thực tế

1. Xác định đúng loại sai sót

Trước tiên cần xác định sai ở phần nào: số tiền trước thuế, thuế suất VAT, tiền thuế, tổng giá thanh toán hoặc nội dung khác làm ảnh hưởng giá trị hợp đồng, hóa đơn. Lỗi này tưởng đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn mắc phải vì chỉ chú ý sai VAT mà không rà lại tổng tiền thanh toán và công nợ.

2. Làm thủ tục tiền đề trước khi lập hóa đơn mới

  • Nếu người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: hai bên lập văn bản hoặc biên bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai sót và lưu hồ sơ.
  • Nếu người mua là cá nhân không kinh doanh: người bán thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website nếu có.
  • Nếu chỉ sai tên, địa chỉ nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác không sai: xử lý theo nhóm riêng, không cần lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế; có thể thông báo sai sót và lập Mẫu 04/SS-HĐĐT gửi cơ quan thuế.

3. Lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế

Người bán chọn một trong hai cách: lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc lập hóa đơn điện tử thay thế. Nếu lập hóa đơn điều chỉnh thì cần ghi rõ tham chiếu đến hóa đơn gốc, ví dụ dòng chữ điều chỉnh cho hóa đơn mẫu số, ký hiệu, số, ngày tháng năm của hóa đơn đã lập sai.

Phần tăng hoặc giảm cần thể hiện đúng bản chất điều chỉnh. Nếu hóa đơn và bảng đối chiếu công nợ không đồng nhất, hồ sơ sẽ bị vênh.

4. Gửi hóa đơn và điều chỉnh lại hồ sơ hợp đồng

Sau khi lập xong, hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế được gửi cho người mua và thực hiện quy trình truyền nhận với cơ quan thuế theo loại hóa đơn có mã hoặc không có mã.

Nếu sai lệch VAT làm tăng hoặc giảm nghĩa vụ thanh toán, các bên nên lập thêm phụ lục hợp đồng hoặc văn bản đối chiếu công nợ để điều chỉnh lại giá trị thanh toán thực tế. Đây là phần dễ bị bỏ sót, nhưng thanh tra sẽ kiểm tra sự đồng nhất giữa hóa đơn, hợp đồng và công nợ.

Ví dụ thực tế

Một hóa đơn đã xuất bị sai thuế suất VAT làm tổng tiền thanh toán cao hơn thực tế. Cách làm gọn và đúng hồ sơ là: lập biên bản ghi nhận sai sót, xuất hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, sau đó lập phụ lục điều chỉnh giá trị thanh toán của hợp đồng để số trên hóa đơn, công nợ và chứng từ thanh toán đi cùng nhau.

III. Kê khai thuế sau khi điều chỉnh

Việc kê khai được thực hiện theo hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế. Hóa đơn điều chỉnh thường được kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh. Tuy nhiên, nếu sai VAT làm thay đổi nghĩa vụ thuế của kỳ gốc thì không nên chỉ nhìn hóa đơn mới mà bỏ qua nghĩa vụ khai bổ sung.

  • Nếu sai VAT làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của kỳ gốc: thực hiện khai bổ sung cho kỳ có hóa đơn gốc, nộp phần thuế thiếu và tiền chậm nộp nếu có.
  • Nếu sai sót chủ yếu ảnh hưởng đến số thuế khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc chỉ cần điều chỉnh số liệu khấu trừ: có thể xử lý vào kỳ phát hiện theo hướng dẫn kê khai tương ứng.
  • Bên mua cần điều chỉnh lại hạch toán chi phí, doanh thu, công nợ và thuế GTGT đầu vào cho phù hợp với hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.

Mốc thời gian quan trọng: Người nộp thuế được khai bổ sung trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót, nhưng cần thực hiện trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

IV. Mốc thời gian và rủi ro dễ bị phạt

Nội dung Mức/khung áp dụng
Khai bổ sung hồ sơ thuế có sai sót Trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót
Khai sai dẫn đến thiếu thuế Phạt 20% số thuế thiếu
Khai sai không ảnh hưởng nghĩa vụ thuế Từ 500.000 đồng đến 8.000.000 đồng tùy mức độ
Không điều chỉnh theo thông báo của cơ quan thuế Có thể bị phạt từ 2 triệu đến 4 triệu đồng về hóa đơn

Lưu ý quan trọng

  • Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế nên được lập ngay khi phát hiện sai sót.
  • Không nên chỉ sửa hóa đơn mà bỏ qua phụ lục hợp đồng nếu giá trị thanh toán đã thay đổi.
  • Nếu chỉ sai tên hoặc địa chỉ nhưng không sai mã số thuế và không ảnh hưởng tiền hàng, tiền thuế thì đây là nhóm xử lý riêng.
  • Tự giác khai bổ sung và nộp đủ trước thanh tra là điểm rất quan trọng để giảm rủi ro xử phạt.

Khi rà soát hồ sơ sai VAT, cần kiểm tra cùng lúc 4 nhóm giấy tờ: hóa đơn gốc, văn bản thỏa thuận sai sót, hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, và phụ lục hợp đồng hoặc đối chiếu công nợ. Chỉ khi 4 nhóm này khớp nhau thì hồ sơ mới thực sự sạch.

  • Khoản 13 Điều 1 – Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ
  • Điều 19 – Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP)
  • Điều 47 – Luật Quản lý thuế 2019 (sửa đổi)
  • Điều 12; Điều 16; Khoản 2 Điều 23 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Tìm hiểu quy trình điều chỉnh, thay thế hóa đơn và các mẫu...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác