Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp thuế khoán, mà chuyển sang nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế, tức kê khai theo doanh thu thực tế. Mốc này dễ nhầm với 01/06/2025, nhưng mốc đó chỉ liên quan đến yêu cầu hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp, không phải thời điểm bãi bỏ thuế khoán.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Nội dung | Mốc áp dụng | Lưu ý |
|---|---|---|
| Chấm dứt áp dụng thuế khoán | 01/01/2026 | Chuyển sang kê khai theo doanh thu thực tế |
| Yêu cầu hóa đơn điện tử đối với một số nhóm | 01/06/2025 | Không phải mốc để kết luận bỏ thuế khoán |
| Chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài với hộ, cá nhân kinh doanh | 01/01/2026 | Áp dụng cùng thời điểm chuyển cơ chế thuế |
| Biểu mẫu kê khai mới | 05/03/2026 | Theo Thông tư 18/2026/TT-BTC |
Mốc có giá trị kết luận trực tiếp về việc chấm dứt thuế khoán là 01/01/2026.
II. Thời điểm không còn áp dụng thuế khoán
Bản chất của thay đổi này là từ thời điểm nêu trên, hộ kinh doanh không còn nộp theo cách ấn định khoán như trước mà chuyển sang tự kê khai theo doanh thu thực tế. Nhiều hộ chỉ nhìn thấy quy định về hóa đơn điện tử rồi hiểu rằng thuế khoán đã bị bỏ sớm hơn, nhưng cách hiểu này dễ lệch ở đoạn xác định thời điểm áp dụng.
1. Vì sao không phải là mốc 01/06/2025?
Mốc 01/06/2025 chỉ phản ánh yêu cầu về hóa đơn điện tử theo quy định chuyên ngành về hóa đơn đối với một số nhóm đối tượng. Mốc này không thay thế thời điểm chấm dứt phương pháp khoán thuế. Cần phân biệt rõ giữa quy định về hóa đơn và quy định về phương pháp tính thuế, nếu đọc gộp hai nội dung này rất dễ hiểu sai.
2. Sau khi bỏ thuế khoán thì nộp thế nào?
Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế, tức chuyển sang kê khai theo doanh thu thực tế. Cần lưu ý: bỏ thuế khoán không có nghĩa là mọi trường hợp đều phát sinh số thuế phải nộp như nhau, vì còn phụ thuộc doanh thu thực tế và ngưỡng áp dụng theo quy định thuế GTGT, thuế TNCN.
Ví dụ thực tế
Một hộ kinh doanh đang quen nộp thuế theo mức khoán cố định hàng tháng. Từ 01/01/2026, hộ này cần theo dõi doanh thu thực tế để kê khai. Phần này dễ bị bỏ sót ở khâu lưu chứng từ bán hàng và đối chiếu doanh thu khi lập tờ khai.
III. Những điểm cần chú ý khi chuyển sang kê khai
1. Quy định chuyển tiếp cho các năm trước
Nếu hộ kinh doanh đã thực hiện nghĩa vụ thuế theo phương pháp khoán của các năm trước đúng quy định, cơ quan thuế không dùng doanh thu khai của năm 2026 để truy thu hoặc xử phạt lại cho các năm trước. Tuy nhiên, nếu có hành vi gian lận hoặc che giấu doanh thu thì vẫn có thể bị xử lý theo quy định. Đây là điểm dễ bị truy thu nếu hồ sơ cũ và doanh thu thực tế có dấu hiệu bất thường.
2. Trường hợp doanh thu thấp
Sau khi bỏ thuế khoán, không còn áp dụng phương pháp khoán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Một số trường hợp có doanh thu dưới ngưỡng theo quy định của thuế GTGT và thuế TNCN thuộc diện không phải nộp thuế hoặc thực hiện thông báo doanh thu bằng Mẫu 01/TKN-CNKD. Thực tế, nhiều hộ nghĩ dưới ngưỡng thì không cần làm gì thêm, nhưng vẫn có thể phát sinh nghĩa vụ thông báo theo biểu mẫu.
3. Lệ phí môn bài từ thời điểm chuyển đổi
Cùng từ 01/01/2026, chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cần chú ý để tránh tiếp tục nộp theo thói quen cũ hoặc hạch toán nhầm nghĩa vụ phải nộp.
IV. Hồ sơ, thời hạn kê khai và mức phạt dễ gặp
1. Biểu mẫu kê khai áp dụng từ 05/03/2026
- Mẫu 01/CNKD: Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Mẫu 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm cho nhóm không phải nộp thuế
- Mẫu 01/BK-STK: Thông báo số tài khoản
- Mẫu 01/BK-HTK: Bảng kê hàng tồn kho và các phụ lục liên quan
2. Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế
| Hình thức kê khai | Thời hạn |
|---|---|
| Kê khai theo quý | Chậm nhất ngày cuối tháng đầu quý sau |
| Kê khai theo năm | Chậm nhất ngày 31/01 năm sau |
| Năm chuyển tiếp 2026 | Một số trường hợp khai 2 lần: 31/07/2026 và 31/01/2027 |
Nộp thuế theo thời hạn kê khai. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều hộ kinh doanh vẫn vi phạm, nhất là giai đoạn đầu chuyển từ nộp khoán sang tự kê khai.
3. Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế
| Thời gian chậm nộp | Mức xử lý |
|---|---|
| 01-05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Cảnh cáo |
| 01-30 ngày | Phạt từ 2-5 triệu đồng |
| 31-60 ngày | Phạt từ 5-8 triệu đồng |
| 61-90 ngày hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh thuế | Phạt từ 8-15 triệu đồng |
| Quá 90 ngày có phát sinh thuế | Phạt đến 15-25 triệu đồng |
Lưu ý quan trọng
Nếu đang chuẩn bị chuyển sang kê khai, bạn nên kiểm tra sớm doanh thu thực tế, tài khoản nhận tiền, hàng tồn kho và biểu mẫu phải nộp. Thực tế, nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh lệch ở đoạn đối chiếu số bán ra với hồ sơ kê khai, và đây thường là vấn đề được hỏi đầu tiên khi thanh tra.