Skip links

Chế độ thai sản năm 2025 có thay đổi gì quan trọng?

Có. Điểm thay đổi quan trọng nhất của chế độ thai sản từ 01/7/2025mở rộng phạm vi hưởng, trong đó đáng chú ý nhất là BHXH tự nguyện có thêm chế độ thai sản với mức 2.000.000 đồng cho mỗi con sinh ra. Thời gian nghỉ của lao động nam khi vợ sinh con được quy định rõ hơn, cách xác định thời gian nghỉ khi sảy thai theo từng mốc tuổi thai cũng chi tiết hơn và trợ cấp một lần khi sinh con được tính theo mức tham chiếu thay cho cách gọi cũ.

I. Bảng tra cứu nhanh những thay đổi quan trọng

Nội dung Điểm đáng chú ý
Thời điểm áp dụng Từ 01/7/2025, áp dụng theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024
BHXH tự nguyện Có thêm chế độ thai sản, trợ cấp 2.000.000 đồng/con
Thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung hoặc chết trong khi chuyển dạ Được ghi nhận riêng; BHXH tự nguyện cũng áp dụng mức 2.000.000 đồng cho mỗi thai thuộc trường hợp này
Lao động nữ sinh con Nghỉ 06 tháng; sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai, mỗi con được nghỉ thêm theo luật
Điều kiện hưởng của lao động nữ sinh con Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh; nếu nghỉ điều trị vô sinh thì xét theo mốc 24 tháng trước khi sinh
Lao động nam có vợ sinh con Nghỉ từ 05 đến 14 ngày làm việc tùy trường hợp; được nghỉ trong 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con và có thể nghỉ linh hoạt
Khám thai Tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày
Sảy thai, nạo, hút thai, thai chết trong tử cung, phá thai bệnh lý Thời gian nghỉ tách theo từng mốc tuổi thai: 10 – 20 – 40 – 50 ngày
Mức hưởng thai sản hằng tháng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ
Trợ cấp một lần khi sinh con Bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh con cho mỗi con
Dưỡng sức sau thai sản Trong 30 ngày đầu sau khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu chưa phục hồi sức khỏe
Hạn nộp hồ sơ Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc

Ba điểm người lao động hay quan tâm nhất: BHXH tự nguyện đã có thai sản; lao động nam được quy định ngày nghỉ rõ hơn; thời gian nghỉ khi sảy thai không dùng mốc 120 ngày như nhiều người vẫn nhầm.

II. Những thay đổi cần chú ý khi áp dụng thực tế

1. Bổ sung chế độ thai sản trong BHXH tự nguyện

Đây là thay đổi lớn nhất vì trước đây người tham gia BHXH tự nguyện thường bỏ qua quyền lợi này. Từ thời điểm áp dụng luật mới, người tham gia đủ điều kiện có thể nhận 2.000.000 đồng cho mỗi con sinh ra. Điểm này cũng áp dụng đối với mỗi thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung hoặc chết trong khi chuyển dạ.

Phần này dễ bị bỏ sót vì người tham gia thường chỉ nghĩ đến chế độ hưu trí hoặc tử tuất. Bạn nên kiểm tra kỹ thời gian tham gia để tránh nộp hồ sơ rồi mới phát hiện chưa đủ điều kiện.

2. Điều kiện hưởng và thời gian nghỉ của lao động nữ được làm rõ hơn

Với lao động nữ sinh con thuộc BHXH bắt buộc, điều kiện cơ bản là đã đóng từ đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con. Nếu có thời gian nghỉ việc để điều trị vô sinh thì xét theo mốc 06 tháng trong 24 tháng trước khi sinh con.

Thời gian nghỉ sinh con vẫn là 06 tháng. Sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai, mỗi con được nghỉ thêm theo quy định.

Nghỉ khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. Doanh nghiệp thường gặp vướng mắc khi tổng hợp ngày nghỉ, nhất là trường hợp nghỉ rải rác nhiều đợt.

3. Lao động nam có vợ sinh con được quy định chi tiết hơn

Phần này được quy định rõ ràng, dễ tra cứu khi làm hồ sơ:

Trường hợp Thời gian nghỉ
Vợ sinh thường 05 ngày làm việc
Vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi 07 ngày làm việc
Vợ sinh đôi 10 ngày làm việc
Vợ sinh đôi mà phải phẫu thuật 14 ngày làm việc
Vợ sinh ba trở lên Ngoài thời gian nghỉ khi sinh đôi, cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc

Toàn bộ thời gian nghỉ này được thực hiện trong 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con và có thể nghỉ linh hoạt. Nhiều hồ sơ vẫn mắc lỗi vì hiểu rằng phải nghỉ liên tục.

III. Các mốc ngày nghỉ và mức hưởng dễ nhầm nhất

1. Nghỉ khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết trong tử cung, phá thai bệnh lý

Điểm cần nhớ là thời gian nghỉ được tách theo tuổi thai, không gộp chung:

Mốc tuổi thai Thời gian nghỉ tối đa
Dưới 05 tuần tuổi 10 ngày
Từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi 20 ngày
Từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi 40 ngày
Từ đủ 22 tuần tuổi trở lên 50 ngày

Điểm dễ nhầm: không dùng thông tin 120 ngày cho trường hợp sảy thai hoặc phá thai từ 22 tuần trở lên.

Thực tế, hồ sơ y tế thường ghi tuổi thai không rõ hoặc sai tuần thai, khiến hồ sơ phải bổ sung.

2. Mức hưởng thai sản, trợ cấp một lần và dưỡng sức sau thai sản

  • Mức hưởng thai sản hằng tháng: bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ.
  • Trợ cấp một lần khi sinh con: bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh con cho mỗi con.
  • Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: áp dụng trong 30 ngày đầu kể từ ngày hết thời gian nghỉ thai sản nếu chưa phục hồi sức khỏe.
Trường hợp dưỡng sức Số ngày nghỉ tối đa
Sinh một lần từ hai con trở lên 10 ngày
Sinh con phải phẫu thuật 07 ngày
Các trường hợp khác 05 ngày

Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản là 30% mức tham chiếu cho mỗi ngày nghỉ. Nhiều đơn vị nhầm giữa trợ cấp một lần và tiền dưỡng sức, dẫn đến sai sót.

IV. Hồ sơ và lỗi thường gặp khi làm chế độ thai sản

Khi thực hiện chế độ thai sản, thời hạn nộp hồ sơ là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Đây là vấn đề thường gặp khi hồ sơ giải quyết chậm.

  • Thiếu giấy tờ như giấy khai sinh hoặc chứng nhận nghỉ việc.
  • Sai thông tin cá nhân trên hồ sơ.
  • Nộp chậm hồ sơ.
  • Không thông báo cho đơn vị sử dụng lao động.

Ví dụ thực tế

Một lao động nam có vợ sinh con có thể nghỉ nhiều lần trong 60 ngày đầu để chăm vợ con mà vẫn được hưởng chế độ, miễn thời gian nghỉ nằm trong khung luật cho phép. Trường hợp này khá phổ biến, nhưng nhiều người vẫn dồn nghỉ một lần vì lo không được chấp nhận.

Lưu ý quan trọng

Trường hợp thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung hoặc chết trong khi chuyển dạ là nhóm cần tách riêng khi xác định quyền lợi, không nên gộp đồng nhất với mọi trường hợp sảy thai thông thường. Nếu hồ sơ thuộc nhóm này, cần rà lại giấy tờ y tế ngay từ đầu để tránh xử lý thiếu quyền lợi.

  • Điều 2; Điều 50 – Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 52; Khoản 1 và Khoản 2 Điều 53 – Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 4 Điều 58; Điều 59; Điều 60 – Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 3 Điều 4; Điều 94; Điều 95 – Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 47; Điều 48; Điều 50; Điều 51; Điều 53; Điều 59; Điều 95 – Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết chế độ thai sản 2025 theo luật BHXH mới. Cập nhật điều kiện, mức hưởng, thủ tục cho lao động nam, nữ và người tham gia...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác