Từ ngày 01/7/2025, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm 3 nhóm chính: người lao động là công dân Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong trường hợp đủ điều kiện, và người sử dụng lao động tương ứng. Các nhóm dễ bị bỏ sót: lao động làm việc theo thỏa thuận không mang tên hợp đồng lao động, lao động không trọn thời gian, chủ hộ kinh doanh và người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương.
Mốc cần chú ý: áp dụng từ 01/7/2025. Riêng chủ hộ kinh doanh có lộ trình riêng, có trường hợp áp dụng từ 01/7/2029.
I. Bảng tra cứu nhanh đối tượng tham gia
| Nhóm đối tượng | Phạm vi áp dụng | Điểm cần chú ý |
|---|---|---|
| Người lao động là công dân Việt Nam | Thuộc khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 | Có nhiều nhóm mới được làm rõ, nhất là lao động theo thỏa thuận có bản chất lao động và lao động không trọn thời gian |
| Người lao động là công dân nước ngoài | Làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam | Không áp dụng nếu thuộc diện loại trừ |
| Người sử dụng lao động | Thuộc khoản 3 Điều 2 tương ứng với các nhóm người lao động nêu trên | Doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này khi chỉ rà người lao động mà quên đối chiếu lại đúng tư cách đơn vị sử dụng lao động |
II. Các trường hợp thuộc diện tham gia đối với người lao động Việt Nam
Không chỉ nhìn vào tên gọi hợp đồng, cần xem xét nội dung làm việc thực tế. Đây là điểm dễ bị truy thu nếu hồ sơ dùng tên gọi khác nhưng thực tế có việc làm, trả công và có sự quản lý, điều hành, giám sát.
- a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
- b) Cán bộ, công chức, viên chức.
- c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
- d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.
- đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
- e) Dân quân thường trực.
- g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- h) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà trước đó đã tham gia BHXH bắt buộc.
- i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo pháp luật; thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương.
- k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
- l) Người thuộc điểm a làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất.
- m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.
- n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo pháp luật; thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương.
Ví dụ thực tế
Một doanh nghiệp ký “thỏa thuận cộng tác” nhưng người làm việc vẫn có giờ làm, có phân công công việc, có giám sát và được trả tiền công hằng tháng. Cơ quan quản lý thường kiểm tra kỹ phần này, vì nếu bản chất là quan hệ lao động thì vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc.
Lưu ý quan trọng
- Lao động không trọn thời gian thường bị bỏ sót: không phải part-time là miễn tham gia, mà cần kiểm tra mức lương trong tháng.
- Người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương cũng là nhóm dễ bị bỏ qua khi rà hồ sơ.
III. Điều kiện riêng với người lao động nước ngoài và chủ hộ kinh doanh
1. Người lao động nước ngoài
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
Các trường hợp loại trừ gồm:
- Di chuyển nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động.
- Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Chủ hộ kinh doanh
Cần kiểm tra đúng lộ trình áp dụng:
| Trường hợp | Thời điểm áp dụng |
|---|---|
| Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai | 01/7/2025 |
| Chủ hộ kinh doanh không thuộc nhóm nộp thuế theo phương pháp kê khai nêu trên | 01/7/2029 |
Lưu ý quan trọng
Nhiều doanh nghiệp nhầm tưởng mọi chủ hộ kinh doanh đều áp dụng cùng một mốc thời gian. Cần kiểm tra phương pháp nộp thuế của hộ kinh doanh trước khi xác định thời điểm tham gia.
IV. Trường hợp một người thuộc nhiều diện tham gia
Nếu một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khác nhau thì cần áp dụng đúng thứ tự ưu tiên theo quy định. Trường hợp người thuộc điểm a và điểm l khoản 1 Điều 2 giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì tham gia BHXH bắt buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.
Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là doanh nghiệp đã xử lý đúng trường hợp một người vừa là chủ hộ kinh doanh, vừa là người lao động theo hợp đồng lao động hay chưa. Với trường hợp này, ưu tiên tham gia theo đối tượng người lao động theo hợp đồng lao động.
Ví dụ thực tế
Một cá nhân vừa đứng tên hộ kinh doanh, vừa ký hợp đồng lao động với công ty. Nếu không rà thứ tự ưu tiên mà đóng theo diện chủ hộ kinh doanh ngay, hồ sơ dễ bị xác định chưa đúng đối tượng tham gia.
Lưu ý quan trọng
- Bỏ sót trường hợp một người có nhiều hợp đồng lao động với nhiều đơn vị là lỗi khá phổ biến.
- Không nên tự suy luận theo chức danh, mà phải đối chiếu đúng nhóm đối tượng và thứ tự ưu tiên.
- Khuyến nghị kiểm tra lại hồ sơ lao động, chức danh quản lý, phương thức trả lương và thời hạn hợp đồng để tránh xác định sai ngay từ đầu.