Skip links

Có. Văn phòng đại diện được thuê lao động để phục vụ hoạt động của mình. Với văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, pháp luật cho phép tuyển dụng người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện. Tuy nhiên, cần hiểu rõ: được thuê lao động không đồng nghĩa với được trực tiếp kinh doanh sinh lợi. Bản chất của văn phòng đại diện vẫn là đơn vị thực hiện chức năng đại diện, liên lạc, nghiên cứu thị trường, xúc tiến và các công việc hợp pháp khác trong phạm vi được phép.

Thực tế, nhiều đơn vị nhầm lẫn giữa quyền tuyển dụng nhân sự với quyền triển khai hoạt động kinh doanh. Nhân sự của văn phòng đại diện chỉ nên phục vụ cho hoạt động của chính văn phòng, không làm thay đổi tính chất là đơn vị không có chức năng kinh doanh.

I. Thông tin quan trọng nhất

Nội dung Kết luận
Văn phòng đại diện có được thuê lao động không?
Được tuyển ai? Người Việt Nam và người nước ngoài
Mục đích tuyển dụng Phục vụ hoạt động của văn phòng đại diện
Có được dùng lao động để kinh doanh trực tiếp không? Không theo chức năng của văn phòng đại diện
Khi dùng lao động nước ngoài cần lưu ý gì? Thực hiện đúng thủ tục, điều kiện về giấy phép lao động hoặc diện miễn giấy phép theo quy định hiện hành

Từ ngày 07/08/2025, thủ tục liên quan đến người lao động nước ngoài thực hiện theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

II. Phạm vi được thuê lao động của văn phòng đại diện

1. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được quyền tuyển dụng lao động là người Việt Nam và người nước ngoài để làm việc tại văn phòng đại diện. Bộ máy quản lý và nhân sự do thương nhân nước ngoài quyết định.

Trong hồ sơ nội bộ, phần này thường bị bỏ sót: dù được tuyển người nước ngoài, việc sử dụng lao động vẫn phải tuân thủ quy định lao động hiện hành, nhất là giấy phép lao động hoặc trường hợp được miễn.

2. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam

Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh.

Đối với việc ký hợp đồng lao động, người đứng đầu văn phòng đại diện thường thực hiện trên cơ sở được doanh nghiệp ủy quyền. Một điểm dễ sai: doanh nghiệp có nhu cầu dùng nhân sự tại văn phòng đại diện nhưng không rà soát rõ phạm vi đại diện hoặc ủy quyền nội bộ cho người đứng đầu.

III. Khi ký hợp đồng lao động, cần hiểu đúng bản chất

1. Có thể ký hợp đồng lao động

Văn phòng đại diện có thể ký hợp đồng lao động để phục vụ nhu cầu hoạt động của mình. Việc giao kết, nội dung hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các nghĩa vụ liên quan như bảo hiểm bắt buộc đều thực hiện theo pháp luật lao động.

2. Giới hạn hoạt động sau khi tuyển dụng

Điểm dễ nhầm là sau khi có nhân sự, nhiều đơn vị vận hành như một bộ phận kinh doanh. Cơ quan quản lý thường kiểm tra kỹ chỗ này. Việc thuê lao động không làm phát sinh quyền kinh doanh trực tiếp cho văn phòng đại diện.

  • Nhân sự được tuyển để phục vụ chức năng đại diện.
  • Thực hiện liên lạc, nghiên cứu thị trường, xúc tiến trong phạm vi pháp luật cho phép.
  • Đáp ứng các nhu cầu hoạt động hợp pháp khác của văn phòng đại diện.

Ví dụ thực tế

Một văn phòng đại diện tuyển nhân viên hành chính, phiên dịch, nhân sự phụ trách liên lạc đối tác hoặc nghiên cứu thị trường thì phù hợp. Nhưng nếu dùng đội ngũ này để trực tiếp bán hàng, ký giao dịch sinh lợi thì doanh nghiệp thường sai ở điểm này.

Lưu ý quan trọng

  • Với lao động nước ngoài, cần kiểm tra đúng diện có giấy phép lao động hay thuộc trường hợp được miễn.
  • Người đứng đầu văn phòng đại diện khi ký hồ sơ lao động nên rà soát phạm vi đại diện hoặc giấy ủy quyền nội bộ.
  • Hồ sơ lao động nên thống nhất với chức năng của văn phòng đại diện để tránh rủi ro khi bị kiểm tra.
  • Khoản 3 Điều 17; Điều 18 – Luật số 36/2005/QH11: Luật Thương mại
  • Điều 27 – Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
  • Khoản 2 Điều 44 – Luật Doanh nghiệp 2020
  • Bộ luật Lao động 2019
  • Nghị định 219/2025/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác