Skip links

Khác biệt giữa BHXH bắt buộc và tự nguyện?

BHXH bắt buộcBHXH tự nguyện khác nhau chủ yếu ở tính chất tham gia, đối tượng, chế độ hưởng, căn cứ đóng và cách đóng. Nhiều người chỉ chú ý mức đóng mà quên xem mình có thuộc diện bắt buộc hay không.

I. Bảng tra cứu nhanh

Tiêu chí BHXH bắt buộc BHXH tự nguyện
Tính chất tham gia Là loại hình do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc diện luật định tham gia Là loại hình do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập
Đối tượng Áp dụng cho các nhóm theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội: người lao động hợp đồng, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người đi làm việc ở nước ngoài, chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không hưởng lương nếu thuộc diện luật định, cùng người sử dụng lao động Áp dụng cho công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc diện BHXH bắt buộc và không đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng
Chế độ được hưởng Ốm đau; thai sản; hưu trí; tử tuất; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Từ 01/07/2025 có 4 chế độ: trợ cấp thai sản; hưu trí; tử tuất; bảo hiểm tai nạn lao động theo Luật An toàn, vệ sinh lao động
Căn cứ đóng Tiền lương làm căn cứ đóng Thu nhập do người tham gia tự lựa chọn
Trách nhiệm đóng Người lao động và người sử dụng lao động đóng theo từng quỹ Người tham gia tự đóng, được Nhà nước hỗ trợ
Phương thức đóng Định kỳ theo quan hệ lao động Linh hoạt, có thể đóng hằng tháng hoặc theo phương thức khác

Điểm dễ nhầm: Nếu một người đang thuộc diện BHXH bắt buộc thì không tham gia BHXH tự nguyện cho cùng thời gian đó.

II. Khác nhau ở từng điểm quan trọng

1. Đối tượng tham gia

BHXH bắt buộc gắn với các nhóm luật định. BHXH tự nguyện dành cho người không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộckhông đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng.

  • BHXH bắt buộc: áp dụng với người lao động và người sử dụng lao động theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
  • BHXH tự nguyện: công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc diện tham gia bắt buộc.

2. Chế độ được hưởng

Đây là điểm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi.

  • BHXH bắt buộc5 chế độ: ốm đau; thai sản; hưu trí; tử tuất; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • BHXH tự nguyện từ 01/07/20254 chế độ: trợ cấp thai sản; hưu trí; tử tuất; bảo hiểm tai nạn lao động theo Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Mốc cần nhớ: BHXH tự nguyện không còn chỉ có 3 chế độ. Từ 01/07/2025, quyền lợi đã thay đổi.

Ví dụ thực tế: Một người làm tự do, không thuộc diện bắt buộc, có thể chọn BHXH tự nguyện để tích lũy hưu trí và tử tuất. Nhưng nếu kỳ vọng có chế độ ốm đau thì sẽ hiểu nhầm.

III. Mức đóng, căn cứ đóng và thời hạn

1. BHXH bắt buộc

Mức đóng tính trên tiền lương làm căn cứ đóng. Cả người lao động và người sử dụng lao động tham gia đóng theo từng quỹ.

Người sử dụng lao động đóng hằng tháng, thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo. Nếu chậm đóng, phải nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng.

2. BHXH tự nguyện

Mức đóng tính trên mức thu nhập do người tham gia tự lựa chọn. Hằng tháng, người tham gia đóng 22% mức thu nhập đó vào quỹ hưu trí và tử tuất.

  • Mức thu nhập thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn.
  • Mức thu nhập cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu.
  • Người tham gia tự đóng và được Nhà nước hỗ trợ.

Lưu ý: BHXH tự nguyện có phương thức đóng linh hoạt hơn. Bạn nên kiểm tra đúng tình trạng tham gia trước, rồi mới tính mức đóng và quyền lợi để tránh chọn sai loại hình.

IV. Lưu ý pháp lý

  • Thời gian đóng BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện được cộng dồn để xét chế độ hưu trí, tử tuất nếu đủ điều kiện.
  • Không dùng thông tin cũ cho rằng BHXH tự nguyện chỉ có 3 chế độ.
  • Không dùng mức trần đóng tự nguyện đã lỗi thời.
  • Không khẳng định một tỷ lệ tổng đóng BHXH bắt buộc duy nhất cho mọi trường hợp nếu chưa tách theo quỹ và nhóm đối tượng.

Nếu bạn đang phân vân, cách kiểm tra nhanh nhất là xác định mình có thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc hay không. Nhiều hồ sơ sai ngay từ bước xác định đối tượng, trong khi đây là gốc của toàn bộ việc đóng và hưởng.

  • Điều 2; khoản 3 và khoản 4 Điều 3; khoản 2 và khoản 3 Điều 4; Điều 5 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 4 Điều 34; Điều 36; khoản 1 Điều 36; Điều 40; Điều 102 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Nghị định số 159/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn về bảo hiểm xã hội tự nguyện
  • Nghị định 274/2025/NĐ-CP
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Quy định đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mới nhất: ai được tham gia, mức đóng 22%, hỗ trợ của Nhà nước và điều kiện hưởng lương hưu....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác