Skip links

Làm sai hồ sơ thành lập công ty có bị phạt không?

Có. Nếu “làm sai hồ sơ” được hiểu là kê khai không trung thực, không chính xác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Thực tế, không phải mọi lỗi sai đều bị phạt ngay: nếu hồ sơ chỉ sai sót nhỏ và được yêu cầu sửa, bổ sung trước khi cấp giấy chứng nhận thì chưa bị xử phạt theo nhóm hành vi này.

I. Bảng tra cứu nhanh mức phạt

Trường hợp Mức xử phạt Lưu ý thực tế
Tổ chức kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng Doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này khi nghĩ rằng chỉ cần nộp lại hồ sơ là xong
Cá nhân kê khai không trung thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng 1/2 mức phạt của tổ chức, tương ứng từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng Không nên gộp chung mức phạt của cá nhân và tổ chức
Kê khai khống vốn điều lệ từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy giá trị vốn khống Với giá trị vốn khống dưới 10 tỷ đồng: phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Điểm quan trọng: Kê khai khống vốn điều lệ là nhóm vi phạm cần tách riêng, không gộp chung với kê khai không trung thực thông thường.

II. Khi nào bị phạt, khi nào chưa bị phạt?

1. Trường hợp bị phạt

Bạn có thể bị xử phạt khi đã kê khai sai để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nhiều người lầm tưởng sai thông tin chỉ là lỗi kỹ thuật, nhưng nếu bản chất là khai không đúng sự thật thì rủi ro xử phạt hoàn toàn có thể xảy ra.

  • Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Kê khai khống vốn điều lệ.
  • Nội dung kê khai sai có dấu hiệu giả mạo hoặc vi phạm nghiêm trọng.

2. Trường hợp chưa bị phạt theo nhóm hành vi này

Nếu hồ sơ chỉ có sai sót nhỏ và được cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu sửa chữa, bổ sung trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không bị xử phạt hành chính theo nhóm hành vi kê khai không trung thực để được cấp giấy chứng nhận. Dù đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm do chủ quan, nộp hồ sơ xong không rà soát lại khi có yêu cầu sửa đổi.

Lưu ý quan trọng: Thuận Thiên lưu ý: mốc cần nhìn là hồ sơ sai đó đã dẫn đến việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay chưa. Nếu mới ở bước bị yêu cầu sửa bổ sung thì cách xử lý khác với trường hợp đã được cấp trên cơ sở thông tin sai.

III. Những hậu quả có thể đi kèm ngoài tiền phạt

Ngoài tiền phạt, tùy tính chất vi phạm còn có thể áp dụng biện pháp khắc phục. Cơ quan thuế thường kiểm tra rất kỹ các thông tin nền của doanh nghiệp, nhất là vốn điều lệ và thông tin chủ thể kê khai, nên phần hồ sơ ban đầu không nên làm qua loa.

  • Buộc sửa đổi hồ sơ, điều chỉnh lại nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Với hành vi kê khai khống vốn điều lệ, ngoài phạt tiền còn buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp.
  • Trường hợp nghiêm trọng, có thể dẫn đến thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Ví dụ thực tế: Một trường hợp dễ sai là kê khai vốn điều lệ cao cho “đẹp hồ sơ”, nhưng số vốn thực góp lại thấp hơn nhiều. Khi rơi vào nhóm kê khai khống vốn điều lệ, mức phạt sẽ không tính chung như lỗi kê khai không trung thực thông thường mà áp dụng theo từng bậc giá trị vốn khống.

IV. Các lỗi hay gặp khi làm hồ sơ thành lập công ty

Thực tế, hồ sơ thành lập công ty hay sai ở các điểm sau:

  • Sai thông tin cá nhân như CMND/CCCD, ngày sinh.
  • Sai tên công ty.
  • Sai hoặc thiếu ngành nghề kinh doanh.
  • Kê khai vốn điều lệ không trung thực.
  • Thiếu thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.

Nếu bạn đang tự làm hồ sơ, nên kiểm tra kỹ các thông tin này trước khi nộp. Với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận mà phát hiện sai thông tin, cần xử lý hiệu đính hoặc điều chỉnh ngay để tránh kéo dài rủi ro. Thường hồ sơ vướng ở bước rất nhỏ nhưng hậu quả xử lý sau đó lại mất thời gian hơn nhiều.

  • Khoản 4 Điều 16 – Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 của Quốc hội
  • Khoản 4, Khoản 5 Điều 16 – Luật số 76/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp
  • Điều 43; Điều 47 – Nghị định số 122/2021/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
  • Điều 4, Điều 17, Điều 18 – Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
  • Khoản 1, 2 Điều 69 – Nghị định 01/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung)
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thất lạc, hư hỏng năm 2024. Cập nhật hồ sơ, quy trình, lệ phí...
Nắm vững các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020, hậu quả pháp lý và cách khắc phục hiệu quả...
Tìm hiểu thời gian thành lập công ty tại Việt Nam năm 2025 và các yếu tố ảnh hưởng....
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác