Skip links

Ngưỡng doanh thu chịu thuế cho hộ kinh doanh từ 01/01/2026 là bao nhiêu?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có sự thay đổi lớn: Ngưỡng doanh thu chịu thuế nâng lên 500 triệu đồng/năm và bãi bỏ hoàn toàn phương pháp thuế khoán, chuyển sang cơ chế tự khai, tự nộp.

I. Quy định về ngưỡng doanh thu chịu thuế từ 01/01/2026

  • Ngưỡng miễn thuế mới: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống được miễn hoàn toàn thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Ngưỡng chịu thuế: Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm phải nộp cả hai loại thuế (cách tính khác nhau giữa GTGT và TNCN).

II. Hướng dẫn tính thuế chi tiết theo 3 nhóm doanh thu

1. Nhóm 1: Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm

  • Nghĩa vụ tài chính: Không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Nghĩa vụ kê khai: Thực hiện kê khai doanh thu 2 lần/năm hoặc kê khai theo năm (chậm nhất ngày 31/01 năm sau) để cơ quan thuế kiểm soát.
  • Sổ sách: Không bắt buộc thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ phức tạp.

2. Nhóm 2: Doanh thu từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm

Nhóm này được lựa chọn 1 trong 2 phương pháp tính thuế:

Phương pháp A: Tính trực tiếp theo tỷ lệ % (Phổ biến nhất)

  • Thuế GTGT: Tính trên TOÀN BỘ doanh thu thực tế (từ đồng đầu tiên, không trừ 500 triệu).
  • Thuế TNCN: Chỉ tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng.

Bảng tỷ lệ % thuế áp dụng theo ngành nghề:

Lĩnh vực kinh doanh Tỷ lệ thuế GTGT Tỷ lệ thuế TNCN Tổng cộng
Phân phối, cung cấp hàng hóa (Bán buôn, bán lẻ) 1% 0,5% 1,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL 5% 2% 7%
Dịch vụ ăn uống, Sản xuất, Vận tải… 3% 1,5% 4,5%
Hoạt động kinh doanh khác 2% 1% 3%

Phương pháp B: Tính thuế theo lợi nhuận (Khai báo đầy đủ)

  • Điều kiện: Phải thực hiện chế độ kế toán, có hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí hợp lệ.
  • Thuế TNCN: (Doanh thu – Chi phí hợp lý – Các khoản giảm trừ) x Thuế suất lũy tiến (lưu ý: lương chủ hộ kinh doanh không được tính vào chi phí).
  • Thuế GTGT: Vẫn tính theo tỷ lệ % trên toàn bộ doanh thu.

3. Nhóm 3: Doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm (Quy mô lớn)

Nhóm này tính thuế tiệm cận mô hình doanh nghiệp:

  • Thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ (Thuế đầu ra – Thuế đầu vào).
  • Thuế TNCN: Tính trên lợi nhuận thực tế (Doanh thu – Chi phí).

III. Quy định về Hóa đơn điện tử và Tài khoản ngân hàng

  • Hóa đơn điện tử:
    • Bắt buộc: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên.
    • Khuyến khích: Hộ có doanh thu từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng (chưa bắt buộc ngay, nhưng khuyến khích áp dụng).
  • Tài khoản ngân hàng: Bắt buộc mở tài khoản riêng cho hoạt động kinh doanh (Nhóm 2 và 3) để phục vụ thanh toán và quản lý thuế.

Ví dụ thực tế

Giả sử Hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống có doanh thu năm 2026 là 800 triệu đồng và chọn tính thuế theo phương pháp trực tiếp (tỷ lệ %).
Bước 1: Tính thuế GTGT (Trên toàn bộ 800 triệu)

  • Thuế GTGT = 800 triệu x 3% = 24.000.000 đồng.

Bước 2: Tính thuế TNCN (Trên phần vượt ngưỡng 500 triệu)

  • Doanh thu tính thuế TNCN = 800 triệu – 500 triệu = 300 triệu đồng.
  • Thuế TNCN = 300 triệu x 1,5% = 4.500.000 đồng.

Bước 3: Tổng số thuế phải nộp

  • Tổng cộng: 24.000.000 + 4.500.000 = 28.500.000 đồng.

Lưu ý quan trọng

  • Phương pháp quản lý: Bãi bỏ thuế khoán, chuyển sang tự khai tự nộp. Hộ kinh doanh tự chịu trách nhiệm về số liệu kê khai.
  • Nguyên tắc tính thuế GTGT: Nếu doanh thu vượt 500 triệu, thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu, không được trừ 500 triệu đầu tiên.
  • Cấm tách hộ: Nghiêm cấm hành vi tách nhỏ hộ kinh doanh hoặc nhờ người đứng tên để hạ doanh thu xuống dưới 500 triệu nhằm trốn thuế.
  • Chi phí: Với phương pháp tính theo lợi nhuận, tiền lương/tiền công của chủ hộ kinh doanh không được tính là chi phí hợp lý được trừ.
  • Khoản 1 Điều 3; Khoản 1 Điều 4 – Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP): quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
  • Điều 1 – Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ: sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, trong đó sửa cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại các điều khoản liên quan.
  • Điều 9; Điều 10 – Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP): quy định thông báo doanh thu thực tế hằng năm đối với trường hợp từ 01 tỷ đồng trở xuống và khai thuế theo quý khi doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
  • Khoản 5 Điều 8; Điều 12 – Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP): quy định áp dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng và xử lý số tiền thuế đã kê khai, nộp theo quy định chuyển tiếp.
  • Điều 10; Điều 13 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP): quy định xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và các vi phạm về kê khai, đăng ký thuế.
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác