Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh sẽ không còn áp dụng hình thức thuế khoán mà chuyển hoàn toàn sang phương pháp tự khai, tự nộp thuế. Hộ kinh doanh được phân loại thành 04 nhóm với phương pháp kê khai và nghĩa vụ thuế khác nhau dựa trên doanh thu hàng năm.
I. Phân loại hộ kinh doanh và phương pháp khai thuế từ 2026
| Nhóm doanh thu | Phương pháp kê khai | Hóa đơn điện tử (HĐĐT) | Chế độ kế toán | Nghĩa vụ thuế |
|---|---|---|---|---|
| Nhóm 1: Dưới 500 triệu đồng/năm |
Kê khai doanh thu 2 lần/năm | Không bắt buộc (Khuyến khích dùng) | Không phải lập sổ sách kế toán | Miễn thuế GTGT và thuế TNCN |
| Nhóm 2: Từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm |
Được lựa chọn 1 trong 2 cách: (1) Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu. (2) Tính theo Doanh thu trừ Chi phí. |
Dưới 1 tỷ: Không bắt buộc Trên 1 tỷ: Bắt buộc |
Thực hiện chế độ kế toán đơn giản | Nộp thuế GTGT và TNCN theo quy định |
| Nhóm 3: Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm |
Bắt buộc tính theo phương pháp Doanh thu trừ Chi phí (Khai theo Quý) | Bắt buộc sử dụng | Thực hiện chế độ kế toán đơn giản | Nộp đủ các sắc thuế liên quan |
| Nhóm 4: Trên 50 tỷ đồng/năm |
Bắt buộc tính theo phương pháp Doanh thu trừ Chi phí (Khai theo Tháng) | Bắt buộc sử dụng | Thực hiện chế độ kế toán đơn giản | Nộp đủ các sắc thuế liên quan |
II. Quy định về hóa đơn điện tử và chế độ kế toán
- Hóa đơn điện tử: Bắt buộc đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên. Hộ doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm được sử dụng hóa đơn điện tử tự nguyện (có mã của cơ quan thuế khi cần).
- Chế độ kế toán: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở lên phải thực hiện chế độ kế toán đơn giản (ghi chép sổ sách doanh thu, chi phí, lưu trữ chứng từ) theo Thông tư 88/2021/TT-BTC. Hộ dưới 500 triệu được miễn lập sổ sách.
III. Kỳ kê khai và thời hạn nộp hồ sơ thuế
- Kỳ kê khai thuế:
- Khai theo năm: Áp dụng cho hộ doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm.
- Khai theo quý: Áp dụng cho hộ doanh thu từ 500 triệu đến dưới 50 tỷ đồng/năm.
- Khai theo tháng: Áp dụng cho hộ doanh thu từ 50 tỷ đồng/năm trở lên.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
- Kê khai năm: Chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
- Kê khai quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
- Kê khai tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
IV. Các loại thuế, ngưỡng miễn thuế và xử phạt
- Ngưỡng miễn thuế: Hộ có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống được miễn hoàn toàn thuế GTGT và thuế TNCN.
- Các loại thuế phải nộp: Thuế GTGT, Thuế TNCN (nếu vượt ngưỡng doanh thu). Lệ phí môn bài chính thức được bãi bỏ từ 01/01/2026.
- Xử phạt nộp chậm hồ sơ:
- Chậm 1 – 30 ngày: Phạt 2 – 5 triệu đồng.
- Chậm 31 – 60 ngày: Phạt 5 – 8 triệu đồng.
- Chậm trên 61 ngày: Phạt 8 – 25 triệu đồng.
Ví dụ thực tế
- Giả sử hộ kinh doanh ngành ăn uống (Nhóm 2) có doanh thu 800 triệu đồng/năm và chọn phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % (GTGT 3%, TNCN 1,5%):
- Thuế GTGT: Tính trên toàn bộ doanh thu. Số thuế = 800 triệu x 3% = 24 triệu đồng.
- Thuế TNCN: Được trừ ngưỡng 500 triệu. Số thuế = (800 triệu – 500 triệu) x 1,5% = 4,5 triệu đồng.
- Tổng thuế phải nộp: 28,5 triệu đồng (Được miễn lệ phí môn bài).
Lưu ý quan trọng
- Cách tính thuế khác biệt: Thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu nếu vượt ngưỡng 500 triệu. Thuế TNCN chỉ tính trên phần doanh thu vượt mức 500 triệu đồng.
- Phân nhóm hộ kinh doanh: Nhóm doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng có quyền lựa chọn phương pháp kê khai (theo tỷ lệ hoặc trừ chi phí thực tế) để tối ưu thuế.
- Bắt buộc chuyển đổi: Nếu hộ kinh doanh trong Nhóm 2 (500 triệu – 3 tỷ) có doanh thu thực tế liên tục trên 3 tỷ đồng trong 02 năm liền kề, sẽ bắt buộc chuyển sang Nhóm 3 (khai theo Doanh thu – Chi phí) từ năm tiếp theo.