Skip links

Bị truy thu thuế số tiền lớn, công ty có được xin nộp dần theo nhiều lần không?

, nhưng không mặc nhiên được chia nhiều lần. Công ty bị truy thu thuế về nguyên tắc vẫn phải nộp theo quyết định. Nếu chưa thể nộp ngay, doanh nghiệp cần tách bạch rõ hai hướng: xin gia hạn nộp thuế nếu thuộc trường hợp luật định, hoặc xin nộp dần tiền thuế nợ nếu khoản truy thu đã trở thành tiền thuế nợ và được cơ quan thuế chấp thuận.

I. Bảng tra cứu nhanh

Vấn đề Cơ chế áp dụng Điều kiện chính Thời hạn
Khoản truy thu chưa thể nộp ngay nhưng thuộc trường hợp luật định Gia hạn nộp thuế Bị thiệt hại vật chất do bất khả kháng hoặc phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền Tối đa 02 năm hoặc 01 năm tùy trường hợp
Khoản truy thu đã trở thành tiền thuế nợ Nộp dần tiền thuế nợ Có đề nghị của người nộp thuế và có bảo lãnh của tổ chức tín dụng Tối đa 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế

Điểm dễ nhầm là gia hạn nộp thuếnộp dần tiền thuế nợ là hai cơ chế khác nhau. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ để tránh nộp hồ sơ sai hướng, gây chậm xử lý.

II. Khi nào công ty được xin nộp dần theo nhiều lần?

Cơ chế nộp dần chỉ đặt ra khi khoản truy thu đã trở thành tiền thuế nợ. Khi đó, công ty có thể đề nghị nộp dần theo nhiều lần, nhưng không phải quyền đương nhiên. Việc chấp thuận do thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp xem xét dựa trên hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp.

  • Phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
  • Thời hạn nộp dần tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.
  • Số lần nộp dần, hồ sơ và thủ tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Ví dụ thực tế

Một công ty bị truy thu số tiền lớn sau thanh tra thuế nhưng chưa cân đối được dòng tiền ngay. Nếu khoản này đã chuyển thành tiền thuế nợ, công ty có thể làm văn bản đề nghị nộp dần kèm bảo lãnh ngân hàng. Cơ quan thuế sẽ xem xét kỹ phần bảo lãnh và phương án nộp từng đợt.

Lưu ý quan trọng

  • Nếu vi phạm phương án nộp dần đã được chấp thuận, tổ chức tín dụng bảo lãnh có thể phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết.
  • Hồ sơ thường thiếu tài liệu thể hiện rõ đề nghị nộp dần và căn cứ bảo lãnh đi kèm.

III. Khi nào áp dụng gia hạn nộp thuế thay vì nộp dần?

Nếu khoản truy thu thuộc trường hợp được xem xét gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp đi theo cơ chế gia hạn chứ không phải cơ chế nộp dần tiền thuế nợ. Cần lưu ý: gia hạn chỉ áp dụng khi có căn cứ và hồ sơ chứng minh tương ứng.

  • Nếu bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do trường hợp bất khả kháng, thời gian gia hạn tối đa không quá 02 năm.
  • Nếu phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh, thời gian gia hạn tối đa không quá 01 năm.
  • Gia hạn có thể áp dụng cho một phần hoặc toàn bộ số thuế phải nộp, gồm cả khoản truy thu nếu đáp ứng điều kiện.
  • Trong thời gian được gia hạn, không bị phạt và không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn.

Nếu thuộc diện gia hạn, doanh nghiệp cần có văn bản đề nghịtài liệu chứng minh điều kiện áp dụng. Nhiều doanh nghiệp chỉ nộp công văn mà thiếu hồ sơ chứng minh, dẫn đến hồ sơ không hợp lệ.

IV. Lưu ý thực hành để tránh làm sai hồ sơ

  • Trước hết cần xác định đúng khoản truy thu đang ở giai đoạn nào: được xem xét gia hạn hay đã là tiền thuế nợ để xin nộp dần.
  • Không nên hiểu rằng số tiền truy thu lớn thì đương nhiên được chia nhiều lần. Việc này còn phụ thuộc điều kiện pháp lý và chấp thuận của cơ quan thuế.
  • Tại thời điểm áp dụng hiện hành, doanh nghiệp vẫn đối chiếu trước hết với Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Thông tin về Luật số 108/2025/QH15 chỉ là cập nhật tương lai, không dùng để phủ định quy định đang áp dụng. Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/06/2026 sẽ xử lý theo quy định chuyển tiếp khi luật mới có hiệu lực từ 01/07/2026.

Lưu ý quan trọng

Nếu bạn đang xử lý hồ sơ truy thu lớn, cách an toàn là rà soát đầy đủ quyết định truy thu, tình trạng nợ thuế, văn bản đề nghị và hồ sơ bảo lãnh hoặc chứng minh điều kiện gia hạn. Chọn nhầm cơ chế sẽ kéo dài thời gian xử lý, ảnh hưởng dòng tiền của doanh nghiệp.

  • Điều 62 – Luật số 38/2019/QH14 của Quốc hội: Luật Quản lý thuế
  • Khoản 5 Điều 124 – Luật số 38/2019/QH14 của Quốc hội: Luật Quản lý thuế
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
  • Điều 53 – Luật số 108/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Quản lý thuế
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác