Có. Khoản tiền thu từ bán phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuất vẫn được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN sau khi trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ. Nhiều doanh nghiệp chỉ ghi nhận tiền thu về mà quên tách chi phí liên quan hoặc quên phân loại xem khoản thu này có gắn với hoạt động đang được ưu đãi thuế hay không.
I. Thông tin quan trọng nhất
| Nội dung | Cách xử lý |
|---|---|
| Khoản tiền bán phế liệu, phế phẩm | Là thu nhập chịu thuế TNDN |
| Cách xác định thu nhập tính thuế | Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm – chi phí thu hồi – chi phí tiêu thụ |
| Trường hợp phát sinh từ sản phẩm đang được ưu đãi thuế TNDN | Khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi tương ứng theo nguồn phát sinh |
| Trường hợp phát sinh từ sản phẩm không được ưu đãi | Hạch toán vào thu nhập khác và áp dụng thuế theo quy định chung |
| Khi bán phế liệu, phế phẩm | Lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT như hàng hóa bán ra |
Thu nhập tính thuế = doanh thu bán phế liệu, phế phẩm – chi phí thu hồi – chi phí tiêu thụ.
II. Cách xác định thu nhập chịu thuế và phân loại đúng
1. Cách tính khoản thu nhập chịu thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Doanh nghiệp chỉ theo dõi tiền thực nhận mà không theo doanh thu phát sinh dễ dẫn đến sai sót.
Ví dụ: doanh thu bán phế liệu, phế phẩm là 100 triệu đồng, chi phí thu hồi 10 triệu đồng, chi phí tiêu thụ 5 triệu đồng thì thu nhập chịu thuế là 85 triệu đồng.
Ví dụ thực tế
Nếu kế toán chỉ ghi nhận 100 triệu đồng vào doanh thu khác mà không tập hợp 10 triệu đồng chi phí thu hồi và 5 triệu đồng chi phí tiêu thụ, số thu nhập chịu thuế sẽ bị lệch. Nguyên nhân là hồ sơ chi phí không gom theo từng lần bán.
2. Trường hợp được ưu đãi và không được ưu đãi
- Nếu phế liệu, phế phẩm phát sinh từ quá trình sản xuất của sản phẩm đang thuộc diện ưu đãi thuế TNDN, khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế TNDN tương ứng.
- Nếu phế liệu, phế phẩm phát sinh từ sản phẩm không thuộc diện ưu đãi, khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác và chịu thuế theo quy định chung.
Lưu ý quan trọng
Phần liên hệ giữa nguồn phát sinh phế liệu, phế phẩm với hoạt động sản xuất đang được ưu đãi cần được chứng minh rõ ràng. Nếu hồ sơ không tách rõ nguồn gốc, doanh nghiệp dễ bị điều chỉnh lại sang thu nhập khác.
III. Hóa đơn, GTGT và trường hợp tiêu thụ nội địa
1. Hóa đơn và thuế GTGT khi bán phế liệu, phế phẩm
Khi bán phế liệu, phế phẩm thu hồi từ hoạt động sản xuất, doanh nghiệp cần lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT theo quy định đối với hàng hóa bán ra. Đây là nghĩa vụ riêng, độc lập với việc xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Lưu ý quan trọng
Nhiều doanh nghiệp có bán phế liệu, phế phẩm nhưng không xuất hóa đơn đầu ra đầy đủ, dẫn đến rủi ro bị ấn định doanh thu, truy thu thuế và tính chậm nộp.
2. Trường hợp từ gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu tiêu thụ nội địa
Đối với phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức thực tế sản xuất của hoạt động gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu, khi chuyển tiêu thụ nội địa thì được miễn thuế nhập khẩu theo quy định chuyên ngành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, vẫn cần kê khai, nộp thuế GTGT và các sắc thuế khác nếu có.
Quy định về thuế xuất nhập khẩu không làm thay đổi nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ bán phế liệu, phế phẩm.
IV. Thời hạn nộp thuế và lỗi hay gặp khi kê khai
1. Thời hạn nộp và tiền chậm nộp
| Nội dung | Mốc áp dụng |
|---|---|
| Tạm nộp thuế TNDN theo quý | Chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau |
| Quyết toán năm | Theo thời hạn nộp hồ sơ quyết toán |
| Tiền chậm nộp | 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp |
Mức chậm nộp hiện hành: 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp.
2. Những lỗi thường gặp cần kiểm tra lại hồ sơ
- Không xuất hóa đơn GTGT và không kê khai đầu ra khi bán phế liệu, phế phẩm.
- Không ghi nhận đầy đủ doanh thu vào thu nhập chịu thuế.
- Không trừ đúng chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ.
- Không phân biệt trường hợp được áp dụng ưu đãi thuế và trường hợp phải hạch toán vào thu nhập khác.
Lưu ý quan trọng
Khi thanh tra, hồ sơ chứng minh doanh thu bán phế liệu, phế phẩm, chứng từ chi phí thu hồi, chi phí tiêu thụ và căn cứ xác định ưu đãi thường được kiểm tra kỹ. Do đó, cần kiểm tra lại đúng 4 điểm này trước khi kê khai hoặc quyết toán.