Skip links

Phí đăng ký giấy phép kinh doanh karaoke hiện nay là bao nhiêu?

Mức thu hiện nay đối với giấy phép kinh doanh karaoke là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định, áp dụng cho phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke. Khoản phí này tách biệt với lệ phí đăng ký doanh nghiệp và thuế môn bài, nên cần lưu ý để tránh kê khai sai.

Mức phí thẩm định cấp giấy phép karaoke: 1.000.000 đồng/phòng, tối đa 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

Có hiệu lực từ ngày 05/01/2026.

I. Bảng tra cứu nhanh mức phí giấy phép karaoke

Trường hợp Mức thu
Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định
Điều chỉnh giấy phép do thay đổi chủ sở hữu 500.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định
Điều chỉnh giấy phép do tăng thêm phòng 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định

Mức phí này áp dụng cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh khi nộp hồ sơ đề nghị cấp hoặc điều chỉnh giấy phép. Cần tách biệt với các khoản lệ phí đăng ký kinh doanh khác.

II. Những điểm dễ nhầm khi hỏi phí đăng ký karaoke

Bản chất khoản tiền nêu trên là phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, không phải lệ phí đăng ký doanh nghiệp và cũng không phải thuế môn bài.

  • Không dùng thông tin cũ theo cách phân biệt thành phố trực thuộc trung ương và địa phương khác, vì cơ chế này không còn áp dụng.
  • Không lấy thông tin dự thảo hoặc thông báo giảm 50% phí để xác định mức thu hiện hành.
  • Áp dụng theo quy định mới nhất có hiệu lực từ 05/01/2026.

Lưu ý quan trọng

Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm: chỉ chuẩn bị tiền theo số phòng dự kiến mà quên kiểm tra trường hợp hồ sơ là cấp mới hay điều chỉnh giấy phép, dẫn đến dự trù chi phí không đúng.

III. Điều kiện, hồ sơ và thời hạn cấp giấy phép karaoke

1. Điều kiện để được cấp giấy phép

  • Được thành lập theo quy định pháp luật.
  • Bảo đảm điều kiện về phòng cháy chữa cháy và an ninh trật tự theo quy định hiện hành.
  • Phòng hát có diện tích từ 20m² trở lên, không đặt chốt cửa bên trong hoặc thiết bị báo động, trừ báo cháy.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép

  • Đơn đề nghị theo Mẫu số 01.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

3. Thời hạn giải quyết

Thời hạn cấp giấy phép là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp liên thông điện tử, phần cấp giấy phép cũng không quá 10 ngày, nhưng tổng thời gian liên thông có thể đến 16 ngày. Cần lưu ý, nếu hồ sơ thiếu giấy tờ về an ninh trật tự, thời gian xử lý sẽ kéo dài hơn dự kiến.

Ví dụ thực tế

Nếu cơ sở có 4 phòng karaoke xin cấp mới, mức phí thẩm định tương ứng là 4.000.000 đồng. Nếu cơ sở có 8 phòng, mức tính theo phòng là 8.000.000 đồng nhưng số tiền thu thực tế chỉ đến 6.000.000 đồng do có mức trần theo giấy phép/lần thẩm định.

IV. Rủi ro khi kinh doanh karaoke không có giấy phép

Chủ thể vi phạm Mức phạt
Cá nhân 30 – 40 triệu đồng
Tổ chức 60 – 80 triệu đồng

Ngoài ra, các vi phạm về quá giờ hoặc không bảo đảm điều kiện kinh doanh cũng có mức phạt tăng. Cơ quan có thẩm quyền thường xem rất kỹ giấy phép, điều kiện phòng và hồ sơ an ninh trật tự ngay từ đầu, nên doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ hồ sơ trước khi đưa cơ sở vào hoạt động.

  • Khoản 1 Điều 4; Khoản 3 Điều 4; Điều 6 – Thông tư 110/2025/TT-BTC ngày 19/11/2025 của Bộ Tài chính: Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
  • Điều 4 – Nghị định 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP ngày 12/11/2024: Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
  • Điều 10 – Nghị định 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ, sửa đổi bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP: Quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
  • Điều 11 – Nghị định 54/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP và Nghị định 297/2025/NĐ-CP: Quy định về thời hạn cấp giấy phép kinh doanh karaoke
  • Điều 21 – Nghị định 87/2026/NĐ-CP ngày 27/3/2026 của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Tổng hợp chi tiết điều kiện và thủ tục xin giấy phép kinh doanh hoạt động thể thao mới nhất, bao gồm cơ sở vật chất, nhân sự, hồ sơ...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác