Có. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, nếu có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài thì vẫn phải kê khai và nộp thuế TNDN tại Việt Nam cho khoản thu nhập đó. Nhiều doanh nghiệp thường hiểu sai rằng đang được miễn, giảm thuế ở nước ngoài thì không cần kê khai trong nước. Thực tế, phần thu nhập này vẫn phải đưa vào quyết toán thuế TNDN theo quy định.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Nội dung | Cách áp dụng |
|---|---|
| Nghĩa vụ kê khai tại Việt Nam | Có kê khai và nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài |
| Trường hợp đang được miễn, giảm thuế ở nước ngoài | Vẫn kê khai tại Việt Nam |
| Thuế suất dùng để tính và kê khai | 20%, không áp dụng thuế suất ưu đãi của Việt Nam |
| Đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài | Được trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, nhưng không vượt quá số thuế tính theo pháp luật thuế TNDN của Việt Nam |
| Chưa nộp thuế ở nước ngoài tại thời điểm kê khai ở Việt Nam | Vẫn kê khai tại Việt Nam; sau khi nộp ở nước ngoài thì khai bổ sung để điều chỉnh |
| Phát sinh nộp thừa sau khai bổ sung | Được hoàn hoặc chuyển sang kỳ tính thuế sau theo quy định |
| Kỳ kê khai | Kê khai vào quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế phát sinh khoản thuế TNDN phải nộp ở nước ngoài |
| Hạn nộp hồ sơ quyết toán năm | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính |
| Hạn nộp thuế | Là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế |
Điểm mấu chốt: Thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài không vì đã chịu thuế, được miễn thuế hoặc giảm thuế ở nước ngoài mà tự động ra ngoài nghĩa vụ kê khai tại Việt Nam.
II. Cách kê khai và khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài
1. Trường hợp đã phát sinh thu nhập ở nước ngoài
Khi có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài, doanh nghiệp kê khai thuế TNDN tại Việt Nam đối với khoản thu nhập đó. Trên thực tế, nhiều đơn vị chỉ theo dõi dòng tiền chuyển về Việt Nam mà bỏ sót thu nhập đã phát sinh ở nước ngoài.
Thuế suất áp dụng để tính và kê khai đối với khoản thu nhập này là 20%, và không áp dụng thuế suất ưu đãi của Việt Nam.
2. Trường hợp đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài
Nếu khoản thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài đã chịu thuế TNDN ở nước ngoài, doanh nghiệp được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, mức khấu trừ tối đa chỉ bằng số thuế phải nộp theo pháp luật thuế TNDN của Việt Nam.
Ví dụ thực tế
Một khoản thu nhập ở nước ngoài đã bị tính thuế tại nước sở tại, doanh nghiệp không được lấy toàn bộ số thuế đó để khấu trừ nếu số thuế nộp ở nước ngoài cao hơn số thuế tính theo quy định của Việt Nam. Nếu tự khấu trừ vượt mức, rất dễ bị truy thu.
III. Trường hợp chưa nộp thuế ở nước ngoài và thời hạn thực hiện
1. Chưa nộp thuế ở nước ngoài tại thời điểm kê khai ở Việt Nam
Nếu đến thời điểm kê khai tại Việt Nam mà khoản thu nhập ở nước ngoài chưa nộp thuế, doanh nghiệp vẫn kê khai theo quy định của Việt Nam. Sau khi nộp thuế ở nước ngoài, doanh nghiệp cần khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam. Nếu sau điều chỉnh phát sinh số thuế nộp thừa thì được hoàn hoặc chuyển sang kỳ tính thuế sau. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp nộp xong ở nước ngoài lại không cập nhật hồ sơ đã kê khai tại Việt Nam, dẫn đến bỏ sót.
2. Thời hạn kê khai và nộp thuế
Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế phát sinh khoản thuế TNDN phải nộp ở nước ngoài.
Thời hạn quan trọng:
- Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Thời hạn nộp thuế: là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Lưu ý
Cơ quan thuế thường kiểm tra rất kỹ chứng từ thuế đã nộp ở nước ngoài và thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu hồ sơ không khớp giữa tờ khai, chứng từ nộp thuế và kỳ quyết toán, doanh nghiệp dễ gặp vướng mắc khi bị yêu cầu giải trình.
IV. Hồ sơ và nghĩa vụ báo cáo liên quan
Hồ sơ kê khai và nộp thuế đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được hướng dẫn chi tiết bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hồ sơ đính kèm thường có:
- Bản chụp tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài.
- Chứng từ nộp thuế có xác nhận.
Ngoài nghĩa vụ kê khai thuế TNDN tại Việt Nam, nhà đầu tư còn có nghĩa vụ báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư ở nước ngoài. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc tài liệu tương đương cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý
Lỗi phổ biến là chỉ quan tâm nộp thuế mà quên bộ hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc nghĩa vụ báo cáo dự án đầu tư. Khi rà soát hồ sơ, cần kiểm tra các chứng từ nộp thuế, tờ khai nước ngoài và mốc thời gian nộp hồ sơ quyết toán để tránh thiếu sót.