Khi doanh nghiệp đầu tư góp vốn liên doanh, cách tính thuế TNDN phụ thuộc vào bản chất khoản thu nhập nhận được. Nếu doanh nghiệp nhận phần lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước và khoản này được chia từ lợi nhuận sau khi bên nhận vốn đã nộp thuế TNDN, thì khoản thu nhập được chia đó được miễn thuế TNDN ở bên góp vốn. Ngược lại, nếu khoản được chia xuất phát từ thu nhập trước khi nộp thuế TNDN của bên nhận vốn, thì vẫn tính vào thu nhập chịu thuế.
Trong thực tế, doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này vì nhầm giữa thu nhập được chia từ lợi nhuận sau thuế và thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp. Hai khoản này không xử lý thuế giống nhau. Phần lợi nhuận được chia đủ điều kiện thì không tính thuế TNDN ở bên góp vốn, còn chuyển nhượng phần vốn góp, chuyển nhượng quyền góp vốn hoặc thoái vốn lại là khoản thu nhập chịu thuế TNDN riêng.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Trường hợp | Cách xử lý thuế TNDN |
|---|---|
| Được chia lợi nhuận từ góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước sau khi bên nhận vốn đã nộp thuế TNDN | Được miễn thuế TNDN ở bên góp vốn |
| Bên nhận góp vốn hoặc bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN | Vẫn áp dụng miễn thuế nếu khoản chia là từ lợi nhuận sau thuế |
| Được chia từ khoản thu nhập trước khi bên nhận vốn nộp thuế TNDN | Tính vào thu nhập chịu thuế TNDN |
| Chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng quyền góp vốn, thoái vốn khỏi liên doanh | Là thu nhập chịu thuế TNDN, không phải khoản được chia miễn thuế |
Điểm cần nhìn đúng ngay từ đầu: miễn thuế chỉ áp dụng với thu nhập được chia đáp ứng điều kiện, không áp dụng cho thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
II. Các trường hợp tính thuế TNDN
1. Thu nhập được chia từ góp vốn, liên doanh
Khoản thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước sẽ được miễn thuế TNDN tại bên góp vốn nếu khoản này được chia từ lợi nhuận sau khi bên nhận vốn đã nộp thuế TNDN.
Việc miễn thuế vẫn được áp dụng kể cả khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu hoặc bên liên doanh, liên kết đang hưởng ưu đãi thuế TNDN. Nhiều doanh nghiệp thấy bên nhận vốn đang ưu đãi thuế thì tự cho rằng khoản được chia không đủ điều kiện miễn, đây là lỗi đơn giản nhưng vẫn thường gặp khi hạch toán.
Ví dụ thực tế
Doanh nghiệp A góp vốn vào doanh nghiệp B trong nước. Sau khi doanh nghiệp B xác định lợi nhuận và đã nộp thuế TNDN, doanh nghiệp A được chia phần lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ góp vốn. Khoản này thuộc diện miễn thuế TNDN tại doanh nghiệp A.
2. Thu nhập được chia nhưng chưa qua thuế TNDN ở bên nhận vốn
Nếu khoản doanh nghiệp nhận được là phần lợi nhuận hoặc thu nhập chưa nộp thuế TNDN ở bên nhận vốn, thì khoản này không thuộc diện miễn thuế và được tính vào thu nhập chịu thuế.
Thực tế dễ sai ở đây vì hồ sơ chỉ ghi là “chia lợi nhuận” nhưng không thể hiện rõ đó là lợi nhuận sau thuế hay khoản phân phối trước thuế. Lúc thanh tra thường bị hỏi đầu tiên là căn cứ nào để xác định khoản nhận về thuộc diện miễn thuế.
Lưu ý quan trọng
Phần này hay bị bỏ sót khi doanh nghiệp chỉ dựa vào nghị quyết chia lợi nhuận mà không đối chiếu với hồ sơ quyết toán của bên nhận vốn.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp hoặc thoái vốn
Khi doanh nghiệp chuyển nhượng phần vốn góp, chuyển nhượng quyền góp vốn hoặc thoái vốn khỏi liên doanh, đây không còn là khoản thu nhập được chia miễn thuế. Khoản này là thu nhập chịu thuế TNDN.
Công thức tính thu nhập chịu thuế:
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua phần vốn chuyển nhượng – Chi phí chuyển nhượng
Cơ quan thuế thường soi rất kỹ phần giá mua vốn chuyển nhượng và chi phí chuyển nhượng đi kèm. Nếu hồ sơ không khớp, doanh nghiệp dễ bị điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế.
Ví dụ thực tế
Doanh nghiệp góp vốn vào liên doanh, sau đó bán lại phần vốn cho bên khác. Khoản chênh lệch thu được sau khi trừ giá mua vốn và chi phí chuyển nhượng là thu nhập chịu thuế TNDN, không được xử lý như khoản lợi nhuận được chia.
III. Thuế suất áp dụng khi phát sinh thu nhập chịu thuế
Đối với khoản thu nhập được chia đáp ứng điều kiện miễn thuế thì không đặt vấn đề áp thuế suất. Chỉ khi phát sinh khoản không được miễn thuế hoặc thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì mới xác định thuế TNDN theo thuế suất áp dụng của doanh nghiệp.
| Điều kiện doanh thu năm | Thuế suất |
|---|---|
| Không quá 03 tỷ đồng | 15% |
| Trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng | 17% |
| Trường hợp thông thường | 20% |
Thuận Thiên lưu ý, dữ liệu áp dụng trong tình huống này thể hiện mức 20% là mức phổ thông. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp thuộc diện áp dụng mức 15% hoặc 17% theo luật thì xác định theo đúng nhóm doanh thu tương ứng.
IV. Hồ sơ và điểm cần kiểm tra khi kê khai
- Xác định đúng bản chất khoản tiền nhận được: là lợi nhuận được chia hay là thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
- Kiểm tra thời điểm và căn cứ phân phối: khoản chia có phải từ lợi nhuận sau khi đã nộp thuế TNDN hay không.
- Đối chiếu hồ sơ liên doanh, góp vốn: hợp đồng góp vốn, nghị quyết hoặc quyết định chia lợi nhuận, chứng từ nhận tiền.
- Nếu có chuyển nhượng vốn: cần theo dõi rõ giá chuyển nhượng, giá mua phần vốn và chi phí chuyển nhượng.
Trong thực tế, nếu hồ sơ thể hiện không rõ, doanh nghiệp rất dễ bị chuyển từ diện miễn thuế sang diện tính thuế. Nếu bạn đang rà lại hồ sơ góp vốn liên doanh, nên kiểm tra trước các chứng từ nền để tránh bị vướng khi quyết toán. Thuận Thiên thường thấy sai sót phát sinh không phải do nghiệp vụ quá phức tạp, mà do doanh nghiệp phân loại nhầm khoản thu nhập ngay từ đầu.