Chi phí tiếp khách có được trừ khi tính thuế TNDN không? Xem ngay điều kiện, chứng từ, cách hạch toán và mức phạt dễ gặp.

Tóm tắt các ý chính

  • Chi phí tiếp khách được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện: phát sinh thực tế liên quan hoạt động kinh doanh, có hóa đơn chứng từ hợp pháp, và với hóa đơn từng lần từ 5 triệu đồng trở lên đã gồm VAT thì cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Không còn áp dụng trần 15% đối với chi tiếp khách. Điểm cơ quan thuế tập trung hiện nay là bản chất khoản chi và bộ hồ sơ chứng minh, không phải tỷ lệ khống chế như trước.
  • Đừng nhầm giữa điều kiện thuế TNDN và VAT: từ 01/07/2025, hàng hóa dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên đã gồm VAT cần thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ VAT đầu vào, trong khi ngưỡng xét chi phí được trừ TNDN vẫn là 5 triệu đồng.
  • Hạch toán kế toán và xử lý thuế là hai việc khác nhau: khoản chi vẫn có thể ghi nhận vào TK 642 theo bản chất kế toán, nhưng nếu hồ sơ không đạt điều kiện thuế thì khi quyết toán cần loại riêng phần chi không được trừ.
  • Rủi ro bị loại chi phí không chỉ là mất khoản chi: doanh nghiệp còn có thể bị phạt 20% số thuế thiếu, nộp đủ thuế truy thu và tiền chậm nộp 0,03%/ngày; nếu dùng hóa đơn không hợp pháp còn có thể bị phạt 20 đến 50 triệu đồng.
  • Hồ sơ nên lưu tối thiểu 10 năm và nên có thêm bảng kê tiếp khách, email làm việc, lịch họp, hợp đồng liên quan để chứng minh rõ câu chuyện nghiệp vụ khi thanh tra.

Những điểm mới trong bản cập nhật này

  • Từ 01/07/2025 để xét khấu trừ VAT đầu vào và được tính chi phí TNDN thì hoá đơn đầu vào phải 5 triệu đồng không dùng tiền mặt
  • Làm rõ việc bãi bỏ trần 15%: hiện không còn giới hạn tỷ lệ chi tiếp khách, doanh nghiệp cần tập trung vào chứng từ và mục đích kinh doanh thực tế.
  • Bổ sung góc nhìn kế toán thực hành: khoản chi có thể vẫn hạch toán vào TK 642 nhưng cần tách riêng phần không được trừ khi quyết toán thuế để giảm rủi ro khai sai.

Chi phí tiếp khách không tự động được trừ khi tính thuế TNDN dù có hóa đơn. Để được tính vào chi phí hợp lý, khoản chi phải đáp ứng ba điều kiện: phát sinh thực tế liên quan sản xuất kinh doanh, có hóa đơn chứng từ hợp pháp, và nếu từng lần từ 5 triệu đồng trở lên (đã gồm VAT) thì phải thanh toán không dùng tiền mặt.

Quy định khống chế 15% trước đây đã được bãi bỏ từ 06/08/2015. Cơ quan thuế hiện xem xét bản chất khoản chi, bộ hồ sơ và phương thức thanh toán. Hồ sơ yếu, nội dung không chứng minh được mục đích kinh doanh, hoặc hóa đơn không phản ánh giao dịch thật thì khoản chi dễ bị loại khi quyết toán.

Bài viết này sẽ làm rõ: khi nào chi phí tiếp khách được trừ, cần chứng từ gì, hạch toán ra sao, khoản nào dễ bị loại, và mức phạt nếu bị truy thu. Đồng thời phân biệt trường hợp doanh nghiệp với hộ/cá nhân kinh doanh để tránh áp nhầm quy định.

Cơ sở pháp lý

I. Bảng tra cứu nhanh về chi phí tiếp khách

Nội dung cần kiểm tra Kết luận áp dụng
Chi phí tiếp khách có được trừ khi tính thuế TNDN không? , nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện chung của khoản chi được trừ.
Có còn bị khống chế 15% không? Không còn. Quy định trần 15% đã bị bãi bỏ từ 06/08/2015.
Khoản chi từ bao nhiêu phải thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện chi phí được trừ TNDN? Từ 01/07/2025, hàng hóa dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên đã gồm VAT cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ chi phí TNDN đầu vào.
Điều kiện khấu trừ VAT đầu vào đối với chi phí tiếp khách mua vào từ khi nào thay đổi ngưỡng? Từ 01/07/2025, hàng hóa dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên đã gồm VAT cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ VAT đầu vào.
Hóa đơn nhà hàng, dịch vụ ăn uống lập khi nào? Thời điểm hoàn thành dịch vụ; nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì là thời điểm thu tiền.
Chứng từ hồ sơ nên lưu bao lâu? Tối thiểu 10 năm đối với chứng từ dùng để ghi sổ và lập báo cáo tài chính.

II. Điều kiện để chi phí tiếp khách được trừ khi tính thuế TNDN

1. Ba điều kiện cốt lõi

Một khoản chi tiếp khách được chấp nhận khi đáp ứng đủ ba điều kiện sau:

  • Phát sinh thực tế và liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: như tiếp khách hàng, đối tác, nhà cung cấp, đoàn khảo sát, các buổi làm việc phục vụ ký kết hoặc duy trì hợp đồng.
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: hóa đơn điện tử, phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi, đề nghị thanh toán, bảng kê nội bộ, quyết định hoặc lịch làm việc nếu có.
  • Nếu hóa đơn từng lần từ 5 triệu đồng trở lên đã gồm VAT, khi thanh toán cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: chuyển khoản, thanh toán qua ngân hàng hoặc hình thức không dùng tiền mặt phù hợp.

Bản chất ở đây không phải là “chi tiếp khách có hợp lý không” theo cảm tính, mà là doanh nghiệp chứng minh được mục đích kinh doanh đến đâu. Cùng một bữa ăn, hồ sơ gắn với cuộc họp khách hàng, email làm việc, lịch công tác sẽ khác xa với một hóa đơn nhà hàng đứng riêng lẻ, không nói lên được điều gì.

2. Sai lầm thường gặp khiến khoản chi bị loại

  • Có hóa đơn nhưng không chứng minh được liên quan kinh doanh. Đây là lỗi phổ biến ở các khoản tiếp khách cuối năm, tiếp đoàn công tác, chi giao lưu nhưng không có bảng kê nội dung buổi làm việc.
  • Thanh toán tiền mặt cho hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên. Hóa đơn vẫn hạch toán kế toán, nhưng khi tính thuế TNDN thì dễ bị loại khỏi chi phí được trừ.
  • Hóa đơn không đúng thời điểm, sai thông tin người mua hoặc dịch vụ không phản ánh giao dịch thực tế. Những hồ sơ này thường bị soi kỹ khi quyết toán.

Ví dụ: Công ty A tiếp khách ký hợp đồng, hóa đơn nhà hàng 24 triệu đồng, có đầy đủ người tham dự và nội dung làm việc nhưng thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán vẫn hạch toán chi phí quản lý. Khi quyết toán, khoản này sẽ bị loại vì vướng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt.

3. Bãi bỏ quy định khống chế 15%

Một trong những thay đổi quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần nắm là việc bãi bỏ giới hạn 15% đối với chi phí tiếp khách. Cụ thể, theo Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, quy định khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, và các chi phí khác (bao gồm chi phí tiếp khách) không vượt quá 15% tổng số chi được trừ đã chính thức được gỡ bỏ. Điều này cho phép doanh nghiệp được trừ toàn bộ chi phí tiếp khách khi tính thuế TNDN, miễn là đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây.

III. Hồ sơ, chứng từ chi phí tiếp khách nên chuẩn bị thế nào

1. Bộ hồ sơ tối thiểu nên có

Để một khoản chi tiếp khách đứng vững khi giải trình, doanh nghiệp nên gom hồ sơ theo từng lần phát sinh, thay vì chỉ lưu mỗi hóa đơn.

Chứng từ Mục đích Lưu ý thực tế
Hóa đơn điện tử hợp pháp Chứng minh giao dịch mua dịch vụ, hàng hóa Kiểm tra ngày lập, tên công ty, mã số thuế, nội dung dịch vụ
Phiếu chi/ủy nhiệm chi/chứng từ ngân hàng Chứng minh việc thanh toán Khoản từ 5 triệu đồng/lần trở lên cần ưu tiên chứng từ không dùng tiền mặt để xét chi phí TNDN
Đề nghị thanh toán hoặc giấy tạm ứng Thể hiện quy trình nội bộ Nên nêu rõ mục đích tiếp khách, người đề nghị, bộ phận
Bảng kê chi phí tiếp khách Giải thích bản chất khoản chi Nên có ngày giờ, địa điểm, thành phần tham dự, nội dung làm việc, kết quả hoặc mục tiêu buổi tiếp
Lịch làm việc/email/biên bản họp/hợp đồng liên quan Liên kết khoản chi với hoạt động kinh doanh Đây là phần giúp hồ sơ mạnh hơn nhiều khi bị hỏi

Bảng kê chi phí tiếp khách là giấy tờ nội bộ đáng làm. Không có mẫu bắt buộc cứng, nhưng nên có tối thiểu các nội dung: thời gian, địa điểm, đối tượng tiếp, đơn vị công tác của khách, mục đích buổi làm việc, người phụ trách, số tiền, chứng từ đính kèm và xác nhận của người có thẩm quyền.

2. Những điểm cần kiểm tra trước khi ghi sổ

  • Kiểm tra tên hàng hóa dịch vụ trên hóa đơn: với nhà hàng, ăn uống, hội nghị, tiếp khách phải phản ánh đúng giao dịch. Nội dung quá chung chung hoặc có dấu hiệu bất thường nên rà soát kỹ.
  • Kiểm tra thời điểm lập hóa đơn: đối với dịch vụ, thời điểm lập là lúc hoàn thành cung cấp dịch vụ; nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp thì là thời điểm thu tiền.
  • Kiểm tra phương thức thanh toán: đừng để đến lúc quyết toán mới phát hiện hóa đơn vượt ngưỡng nhưng thanh toán sai cách.

Mẹo kiểm tra hồ sơ nhanh: nhìn một bộ chi phí tiếp khách và tự hỏi 3 câu: tiếp ai, để làm gì, thanh toán thế nào. Nếu trả lời không rõ ràng, hồ sơ chưa an toàn.

IV. Cách hạch toán chi phí tiếp khách trong kế toán

1. Hạch toán thông thường

Về kế toán, chi phí tiếp khách thường được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, theo dõi chi tiết nội bộ trên TK 642. Nhiều doanh nghiệp mở tiểu khoản hoặc mã chi tiết riêng như tiếp khách, hội nghị, công tác đối ngoại để dễ kiểm soát khi quyết toán thuế.

Một số bút toán thực tế thường gặp:

  • Khi phát sinh chi phí tiếp khách có hóa đơn đủ điều kiện: Nợ TK 642, Nợ thuế GTGT được khấu trừ nếu đủ điều kiện, Có TK 111/112/331.
  • Nếu khoản chi không đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ thuế TNDN: kế toán vẫn ghi nhận chi phí theo bản chất phát sinh, nhưng khi quyết toán thuế cần loại riêng phần chi không được trừ để tránh khai sai.

Điểm quan trọng là kế toán và thuế không hoàn toàn giống nhau. Một khoản có thể đã ghi nhận chi phí kế toán, nhưng khi lên quyết toán lại phải điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế nếu không đáp ứng điều kiện thuế.

2. Cách xử lý khi khoản chi có rủi ro bị loại

  • Tách riêng ngay từ đầu: các khoản hồ sơ chưa chắc, thanh toán tiền mặt vượt ngưỡng, hoặc nội dung tiếp khách nhạy cảm nên được theo dõi riêng để cuối kỳ xử lý chủ động.
  • Không chờ đến quyết toán mới rà soát: nên soát hàng tháng hoặc hàng quý để bổ sung chứng từ còn thiếu, tránh mất dấu hồ sơ.

Ví dụ: Công ty B có hóa đơn tiếp khách 4 triệu đồng, thanh toán tiền mặt, không vướng ngưỡng 5 triệu. Tuy nhiên, nếu chỉ có hóa đơn mà không có tài liệu chứng minh buổi tiếp khách phục vụ hoạt động kinh doanh, khoản này vẫn có rủi ro bị loại. Nghĩa là thanh toán đúng chưa đủ, hồ sơ mục đích vẫn phải rõ.

V. Những khoản chi tiếp khách dễ bị loại hoặc cần tách riêng

1. Nhóm hồ sơ yếu, khó chứng minh liên quan kinh doanh

  • Chi ăn uống, giao lưu nhưng không xác định được đối tác, nội dung làm việc.
  • Chi phát sinh vào thời điểm nhạy cảm như cuối tuần, lễ tết, địa điểm không phù hợp nhưng không có giải trình đi kèm.
  • Chi tiếp khách nội bộ nhưng hạch toán như tiếp khách đối ngoại.

Với nhóm này, rủi ro lớn nhất không nằm ở số tiền, mà ở chỗ hồ sơ không kể được câu chuyện nghiệp vụ. Khi cơ quan thuế hỏi “liên quan đến hoạt động kinh doanh ở đâu”, nếu chỉ đưa ra hóa đơn thì rất khó bảo vệ.

2. Nhóm nội dung nhạy cảm cần rà soát kỹ

  • Rượu, bia: không phải cứ xuất hiện trên hóa đơn là tự động bị loại, nhưng cần xem xét mục đích, bối cảnh tiếp khách, chứng từ kèm theo và tính hợp lý của khoản chi.
  • Các khoản giải trí nhạy cảm như karaoke, golf, hình thức chi tiêu khó chứng minh phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh thường có mức độ rủi ro cao hơn nhiều khi giải trình.

Với các khoản này, kinh nghiệm thực tế là không nên nhìn theo kiểu được hay không được một cách máy móc. Cần soi bộ hồ sơ, mục đích, người tham dự và mức độ gắn với giao dịch kinh doanh. Hồ sơ càng mỏng, rủi ro càng lớn.

VI. Khấu trừ VAT đầu vào của chi phí tiếp khách: đừng nhầm với điều kiện thuế TNDN

1. Ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt cho VAT

Từ 01/07/2025, để được khấu trừ thuế GTGT, đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên đã gồm VAT, doanh nghiệp cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện chi phí được trừ TNDN, vừa cần lưu ý điều kiện khấu trừ VAT.

2. Cách tránh nhầm khi kê khai

Ngưỡng Mục đích xét Yêu cầu chính
Từ 5 triệu đồng/lần trở lên, đã gồm VAT Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và Khấu trừ VAT đầu vào Cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Đây là lỗi thường gặp ở doanh nghiệp mới cập nhật chính sách: kế toán thấy hóa đơn 4 triệu thanh toán tiền mặt vẫn cho vào chi phí và khấu trừ VAT đầu vào như cũ. Về TNDN có thể chưa vướng ngưỡng 5 triệu, nhưng VAT đầu vào lại cần xem lại điều kiện thanh toán.

VII. Mức phạt và rủi ro khi chi phí tiếp khách bị loại

1. Mức xử phạt chính

Hành vi/rủi ro Mức xử lý
Khai sai dẫn đến thiếu thuế TNDN do đưa chi phí tiếp khách không đủ điều kiện vào chi phí được trừ Phạt 20% số thuế thiếu, đồng thời nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp
Tiền chậm nộp do bị truy thu thuế 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp
Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn Phạt từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, chưa kể trường hợp có dấu hiệu bị xử lý ở mức nghiêm trọng hơn

Khi cơ quan thuế loại chi phí tiếp khách, hệ quả không dừng ở việc mất khoản chi. Phần chi bị loại sẽ làm tăng thu nhập chịu thuế, từ đó phát sinh thuế TNDN thiếu, rồi kéo theo phạt và tiền chậm nộp.

2. Thời hiệu và phạm vi truy thu

  • Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế là 5 năm đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế.
  • Dù hết thời hiệu phạt, doanh nghiệp vẫn có thể bị yêu cầu nộp đủ số thuế thiếu và tiền chậm nộp trong thời hạn 10 năm trở về trước, tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Đây là lý do hồ sơ chi phí tiếp khách cần lưu rất kỹ. Không ít doanh nghiệp nghĩ chứng từ cũ vài năm rồi sẽ không ai kiểm tra lại, nhưng thực tế khi thanh tra sâu, khoản chi của nhiều năm trước vẫn có thể bị lật lại.

Mốc cần nhớ: 5 năm là thời hiệu xử phạt; 10 năm trở về trước là phạm vi vẫn có thể bị truy thu thuế và tiền chậm nộp khi phát hiện sai phạm.

VIII. Quy trình xử lý khi phát hiện chi phí tiếp khách không đủ điều kiện

1. Cách xử lý nội bộ trước khi quyết toán

  1. Rà soát toàn bộ hóa đơn tiếp khách theo từng tháng hoặc quý.
  2. Đối chiếu 3 điều kiện: liên quan kinh doanh, chứng từ hợp pháp, phương thức thanh toán.
  3. Tách riêng các khoản hồ sơ yếu, hóa đơn có dấu hiệu rủi ro, khoản thanh toán sai ngưỡng.
  4. Điều chỉnh khi lập quyết toán thuế TNDN: loại phần chi không đủ điều kiện khỏi chi phí được trừ.
  5. Lưu hồ sơ giải trình thành từng bộ, tránh thất lạc.

2. Khi đã bị cơ quan thuế truy thu

  • Chuẩn bị hồ sơ theo từng khoản: hóa đơn, thanh toán, bảng kê, email, hợp đồng, lịch làm việc, chứng từ nội bộ liên quan.
  • Xác định đúng phần rủi ro: khoản nào thiếu chứng từ, khoản nào vướng thanh toán, khoản nào hóa đơn có vấn đề để làm việc rõ ràng, tránh giải trình lan man.

Một kinh nghiệm thực tế là đừng gom tất cả chi tiếp khách thành một nhóm chung khi giải trình. Nên chia thành từng hồ sơ nhỏ theo vụ việc: tiếp khách ký hợp đồng, tiếp nhà cung cấp, hội nghị khách hàng, tiếp đoàn khảo sát… Cách này giúp chứng minh mục đích kinh doanh tốt hơn hẳn.

IX. Doanh nghiệp và hộ/cá nhân kinh doanh khác nhau ở đâu

1. Với doanh nghiệp

  • Chi phí tiếp khách được xem xét theo quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Doanh nghiệp cần quan tâm đồng thời hạch toán kế toán, khấu trừ VAT đầu vàođiều chỉnh quyết toán thuế TNDN nếu khoản chi không đủ điều kiện.

2. Với hộ/cá nhân kinh doanh

  • Cơ chế thuế khác hoàn toàn so với doanh nghiệp, không áp dụng cách xét chi phí được trừ theo thuế TNDN doanh nghiệp.

Nói cách khác, nếu bạn đang là chủ hộ kinh doanh thì đừng bê nguyên tiêu chí chi phí tiếp khách của công ty TNHH hoặc công ty cổ phần sang áp cho hộ. Đây là hai cơ chế thuế khác nhau.

X. Mốc thời gian quan trọng cần nhớ khi rà soát chi phí tiếp khách

1. Thời hạn quyết toán thuế năm

Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm cần nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Trước mốc này, doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ chi phí tiếp khách để loại sớm các khoản hồ sơ yếu.

2. Thời hạn lưu trữ chứng từ

Chứng từ kế toán dùng trực tiếp để ghi sổ và lập báo cáo tài chính, bao gồm hóa đơn, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng kê chi phí tiếp khách, cần được lưu tối thiểu 10 năm. Nếu hồ sơ không còn, việc giải trình về sau sẽ rất bất lợi.

XI. Tóm tắt chi phí tiếp khách có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Chi phí tiếp khách vẫn có thể được trừ khi tính thuế TNDN, nhưng chỉ khi đúng bản chất giao dịch và đủ hồ sơ. Có 3 điều kiện nên nhớ: phục vụ hoạt động kinh doanh, có hóa đơn chứng từ hợp pháp, và thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 5 triệu đồng/lần trở lên. Mức khống chế 15% đã không còn áp dụng.

Rủi ro lớn nhất không nằm ở tên gọi “tiếp khách”, mà nằm ở việc không chứng minh được mục đích kinh doanh, thanh toán sai ngưỡng hoặc dùng hóa đơn có vấn đề. Nếu phát hiện khoản chi chưa an toàn, nên tách riêng và điều chỉnh ngay khi quyết toán thay vì chờ đến lúc bị thanh tra. Hãy kiểm tra từng hồ sơ theo 3 câu hỏi: tiếp ai, để làm gì, thanh toán thế nào. Chỉ cần làm rõ được 3 điểm đó, việc kiểm soát chi phí tiếp khách sẽ nhẹ hơn nhiều.

Câu Hỏi Thường Gặp

Không. Hóa đơn chỉ là một phần của hồ sơ. Khoản chi còn cần chứng minh phát sinh thực tế, liên quan hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt nếu hóa đơn từng lần từ 5 triệu đồng trở lên đã gồm VAT.

Không còn. Quy định khống chế 15% đối với nhóm chi quảng cáo, tiếp thị, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị đã bị bãi bỏ. Khi kiểm tra chi phí tiếp khách, trọng tâm hiện nay là điều kiện hồ sơ và tính liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Về điều kiện thanh toán để xét chi phí được trừ thuế TNDN, hóa đơn dưới 5 triệu đồng không vướng ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy vậy, khoản chi vẫn cần đủ chứng từ hợp pháp và chứng minh rõ mục đích kinh doanh. Ngoài ra, nếu xét khấu trừ VAT đầu vào thì từ 01/07/2025 cần kiểm tra thêm ngưỡng 5 triệu đồng.

Không nên hiểu máy móc là cứ có rượu bia là bị loại toàn bộ. Cần xem mục đích tiếp khách, bối cảnh phát sinh, thành phần tham dự, mức chi và bộ chứng từ đi kèm. Nếu hồ sơ không chứng minh được liên quan đến hoạt động kinh doanh, rủi ro bị loại sẽ cao.

Thông thường sẽ phát sinh thuế TNDN bị truy thu do tăng thu nhập chịu thuế, kèm phạt 20% trên số thuế khai thiếu và tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày trên số thuế chậm nộp. Nếu có sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, mức phạt có thể từ 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Bài viết được tham khảo bởi các nguồn

  • Chi phí tiếp khách có được tính là chi phí hợp lý? – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Hướng dẫn hạch toán chi phí tiếp khách chi tiết – Nguồn: Misa
  • Khoản chi tiếp khách và một số vấn đề DN cần lưu ý – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật
  • Chi phí tiếp khách phát sinh của doanh nghiệp được trừ khi tính thuế TNDN 2025 – Nguồn: Thư Viện Pháp Luật