Có. Tiền thưởng cuối năm (thưởng Tết, lương tháng 13, thưởng hiệu suất, thưởng bằng tiền hay hiện vật) được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Tuy nhiên, có phải nộp thuế hay không còn phụ thuộc vào tổng thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Nội dung | Cách áp dụng |
| Thưởng cuối năm có tính thuế không | Có, tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công |
| Thời điểm tính thuế | Tính vào năm doanh nghiệp thực tế chi trả |
| Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên | Khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên tổng thu nhập kỳ chi trả |
| Không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng | Nếu chi từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì khấu trừ 10% trên số tiền chi trả |
| Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất | 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc |
| Khi nào không phát sinh thuế thực nộp | Khi tổng thu nhập sau giảm trừ chưa đến ngưỡng chịu thuế |
Lưu ý: thuộc diện chịu thuế khác với chắc chắn phải nộp thuế. Nhiều trường hợp vẫn không phát sinh thuế sau khi trừ giảm trừ gia cảnh và các khoản bảo hiểm.
II. Trường hợp nào phải tính thuế, trường hợp nào không
Về bản chất, thưởng cuối năm được cộng vào thu nhập từ tiền lương, tiền công. Thường gặp sai sót khi doanh nghiệp chi thưởng vào tháng 1 năm sau nhưng lại nghĩ tính cho năm trước.
1. Các khoản thưởng thông thường vẫn tính vào thu nhập chịu thuế
- Thưởng Tết
- Lương tháng 13
- Thưởng hiệu suất, thưởng KPI
- Thưởng bằng tiền hoặc hiện vật dưới mọi hình thức
Khoản thưởng này được tính vào thu nhập chịu thuế tại thời điểm chi trả trong năm tính thuế.
2. Các khoản thưởng không tính vào thu nhập chịu thuế
- Tiền thưởng kèm theo danh hiệu Nhà nước phong tặng (danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định pháp luật)
- Tiền thưởng kèm giải thưởng quốc gia hoặc quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận
- Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh, sáng kiến được cơ quan có thẩm quyền công nhận
- Các khoản tiền thưởng khác được pháp luật quy định miễn thuế
Doanh nghiệp thường nhầm: thấy chữ “thưởng” là nghĩ xử lý giống nhau. Chỉ các khoản nêu trên mới không tính thuế, còn thưởng cuối năm thông thường vẫn phải đưa vào thu nhập chịu thuế.
III. Cách tính và khấu trừ tiền thưởng cuối năm
1. Cách xác định thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công (bao gồm lương và thưởng) – các khoản giảm trừ.
Sau đó áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần nếu thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến.
Mức giảm trừ gia cảnh hiện hành: 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
Ví dụ minh họa: Giả sử tháng 1, nhân viên A (có hợp đồng lao động dài hạn, 1 người phụ thuộc) nhận lương 20 triệu đồng và thưởng Tết 15 triệu đồng. Tổng thu nhập kỳ chi trả = 20 + 15 = 35 triệu đồng. Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu; giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu; giả sử bảo hiểm bắt buộc: 2,1 triệu. Thu nhập tính thuế = 35 – 15,5 – 6,2 – 2,1 = 11,2 triệu đồng. Từ đó áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để tính số thuế phải khấu trừ.
2. Cách khấu trừ theo từng trường hợp
- Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên tổng thu nhập của kỳ chi trả.
- Không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng: nếu tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì khấu trừ 10% trên số tiền chi trả.
- Thưởng trả cho tập thể, chưa xác định phần từng cá nhân: chưa khấu trừ ngay, sau đó tổng hợp khi quyết toán thuế năm.
Ví dụ thực tế
Thưởng cuối năm chi vào tháng 1 thì tính vào năm doanh nghiệp thực tế chi trả, không tính theo năm phát sinh quyết định thưởng hay năm làm việc trước đó. Đây là điểm cơ quan thuế thường kiểm tra khi đối chiếu bảng lương, chứng từ chi tiền và hồ sơ quyết toán.
Lưu ý quan trọng
- Cộng khoản thưởng vào đúng kỳ chi trả
- Kiểm tra đủ các khoản giảm trừ (người phụ thuộc, bảo hiểm)
- Đối chiếu chứng từ khấu trừ với tờ khai quyết toán
- Không bỏ sót khoản thưởng bằng hiện vật
Nhiều doanh nghiệp mắc lỗi: kê khai thiếu thưởng, sai chỉ tiêu khấu trừ hoặc không rà soát hồ sơ người phụ thuộc trước quyết toán. Để tự kiểm tra, bạn nên đối chiếu 3 điểm: bảng lương, chứng từ chi trả và chứng từ khấu trừ thuế.
IV. Thời hạn quyết toán và mức xử lý chậm nộp
| Nội dung | Mốc áp dụng |
| Cá nhân ủy quyền cho tổ chức chi trả quyết toán | Chậm nhất ngày cuối tháng thứ 3, thường là 31/3 |
| Cá nhân tự quyết toán | Chậm nhất ngày cuối tháng thứ 4, thường là 30/4, có thể kéo dài do nghỉ lễ |
| Phạt chậm nộp tờ khai | Cảnh cáo hoặc từ 1 – 2,5 triệu đồng nếu chậm 1 – 30 ngày, mức cao hơn nếu chậm lâu |
| Tiền chậm nộp thuế | 0,03%/ngày |
Khi chuẩn bị hồ sơ quyết toán, dễ nhầm giữa hạn nộp tờ khai và thời điểm phát sinh tiền chậm nộp. Hãy kiểm tra sớm chứng từ khấu trừ, thông tin người phụ thuộc và thời điểm chi thưởng để tránh phải điều chỉnh sau.