Skip links

Thức ăn chăn nuôi có được giảm thuế GTGT xuống 8% từ 1/7/2025 không?

Không. Từ 1/7/2025, thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nên không áp dụng giảm từ 10% xuống 8%. Đây là điểm dễ nhầm vì nhiều người thấy chính sách giảm 8% và áp luôn cho mọi hàng hóa nông nghiệp.

Mấu chốt: hàng hóa đang chịu thuế suất 10% mới là nhóm có thể được xem xét giảm xuống 8%. Còn hàng hóa không chịu thuế GTGT thì không thuộc phạm vi giảm thuế này.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xác định thuế GTGT
Thức ăn chăn nuôi theo pháp luật về chăn nuôi Không chịu thuế GTGT
Thức ăn thủy sản theo pháp luật về thủy sản Không chịu thuế GTGT ở tất cả các khâu
Hàng hóa đang chịu thuế suất 10% Có thể thuộc diện xem xét giảm xuống 8% nếu đáp ứng điều kiện của chính sách giảm thuế
Nguyên liệu nông sản sơ chế dùng làm thức ăn chăn nuôi Xác định theo nhóm sản phẩm nông nghiệp, không tự động đồng nhất với thức ăn chăn nuôi hoàn chỉnh

II. Điểm dễ nhầm nhất khi áp dụng

1. Thức ăn chăn nuôi không phải là hàng hóa giảm từ 10% xuống 8%

Thức ăn chăn nuôi thuộc diện không chịu thuế GTGT. Do đó, chính sách giảm thuế 8% không áp dụng cho mặt hàng vốn không nằm trong nhóm chịu thuế 10%.

  • Thức ăn chăn nuôi theo pháp luật về chăn nuôi: không chịu thuế GTGT.
  • Hàng hóa không chịu thuế GTGT thì không có bước chuyển từ 10% xuống 8%.
  • Kết luận: thức ăn chăn nuôi không được giảm xuống 8% mà là không chịu thuế GTGT.

2. Đừng nhầm thức ăn chăn nuôi với nguyên liệu nông sản dùng để phối trộn

Không phải cứ ngô, lúa mì, bột cá dùng làm thức ăn chăn nuôi thì xử lý thuế giống nhau trong mọi trường hợp.

  • Thức ăn chăn nuôi hoàn chỉnh theo pháp luật chuyên ngành: không chịu thuế GTGT.
  • Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, dùng làm thức ăn chăn nuôi: áp dụng theo cơ chế thuế của nhóm nông sản, không tự động xếp chung với thức ăn chăn nuôi hoàn chỉnh.

Ví dụ thực tế

Thức ăn bổ sung chăn nuôi thủy sản nếu đáp ứng điều kiện là thức ăn theo pháp luật chuyên ngành thì không chịu thuế GTGT. Với ngô hoặc bột cá, cần kiểm tra rõ bản chất là nguyên liệu nông sản sơ chế hay đã được xác định là thức ăn chăn nuôi. Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ việc phân loại này.

III. Một số tình huống thực hành dễ sai

1. Sai khi lập hóa đơn và kê khai

Nhiều doanh nghiệp ghi thuế suất 5%, 8% hoặc 10% cho thức ăn chăn nuôi hoàn chỉnh, trong khi bản chất đúng là không chịu thuế GTGT.

  • Hóa đơn cần thể hiện đúng bản chất hàng hóa là không chịu thuế GTGT.
  • Không tự động áp 5% cho thức ăn chăn nuôi hoàn chỉnh chỉ vì hàng hóa liên quan đến nông nghiệp.
  • Rà soát khấu trừ đầu vào theo từng giao dịch, vì đây là điểm dễ sai.

2. Trường hợp nguyên liệu nông sản ở khâu thương mại

Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến để bán cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác có thể thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định sửa đổi. Điểm này chỉ áp dụng cho cơ chế riêng của nguyên liệu nông sản chưa chế biến, không làm thay đổi kết luận chính đối với thức ăn chăn nuôi.

Lưu ý quan trọng

  • Cần xác định chính xác hàng hóa là thức ăn chăn nuôi theo pháp luật chuyên ngành hay chỉ là nguyên liệu nông sản sơ chế.
  • Không áp dụng đồng nhất giữa các lô hàng, vì khi thanh tra thường hỏi đầu tiên là căn cứ phân loại sản phẩm.
  • Thông tin bổ sung về sửa đổi có hiệu lực sau đó chỉ mang tính cập nhật riêng, không làm thay đổi kết luận áp dụng từ 1/7/2025 đối với câu hỏi này.

Khi xử lý hóa đơn hoặc kê khai cho mặt hàng này, cần kiểm tra lại tên hàng, hồ sơ công bố sản phẩm, căn cứ phân loại theo pháp luật chuyên ngành trước khi xác định thuế GTGT để tránh bị truy thu do áp sai thuế suất.

  • Khoản 3 Điều 5 – Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 5 Điều 9 – Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 1 Điều 4 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Khoản 3 Điều 19 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Quy định sửa đổi năm 2025 đối với khoản 1 Điều 5 – Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác