Skip links

Thời gian thử việc tối đa là bao lâu theo luật lao động?

Thời gian thử việc tối đa do hai bên thỏa thuận, nhưng chỉ được thử việc 01 lần cho 01 công việc và không vượt quá các mốc luật định. Thực tế, nhiều doanh nghiệp áp cùng một thời hạn cho mọi vị trí, trong khi mỗi nhóm công việc có trần thời gian khác nhau.

I. Bảng tra cứu thời gian thử việc tối đa

Nhóm công việc Thời gian thử việc tối đa
Công việc của người quản lý doanh nghiệp Không quá 180 ngày
Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên Không quá 60 ngày
Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ Không quá 30 ngày
Công việc khác Không quá 06 ngày làm việc

Chỉ được thử việc 01 lần đối với 01 công việc.

Thuận Thiên lưu ý: nếu cùng một công việc mà doanh nghiệp kéo dài sang đợt thử việc thứ hai hoặc cộng dồn vượt các mốc trên, đây là lỗi thường gặp khi rà soát hồ sơ lao động.

II. Trường hợp không áp dụng thử việc

Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Lưu ý: Khi tuyển lao động thời vụ ngắn ngày, nhiều đơn vị vẫn ghi điều khoản thử việc cho hợp đồng dưới 01 tháng, dẫn đến rủi ro khi đối chiếu hợp đồng và bảng lương.

III. Những điểm cần chú ý trong thời gian thử việc

  • Tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
  • Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động cần thông báo kết quả thử việc.
  • Nếu đạt yêu cầu thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động.

Ví dụ thực tế: Một vị trí yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên chỉ nên bố trí thử việc trong khung tối đa 60 ngày. Nếu hồ sơ thể hiện thử việc dài hơn hoặc tách thành nhiều đợt cho cùng vị trí, doanh nghiệp dễ mắc lỗi khi tự rà soát hợp đồng.

IV. Rủi ro khi vi phạm quy định về thử việc

Trường hợp người sử dụng lao động yêu cầu thử việc quá thời gian luật định hoặc thử việc quá 01 lần đối với một công việc thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành về xử phạt trong lĩnh vực lao động.

Lưu ý: Hồ sơ thử việc không chỉ gồm hợp đồng, mà còn nên kiểm tra thời gian thực tế làm việc, thông báo kết quả thử việc và mức lương chi trả để tránh sai lệch khi đối chiếu.

  • Điều 25 – Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 của Quốc hội (Văn bản hợp nhất 125/VBHN-VPQH năm 2025)
  • Khoản 1 Điều 24 – Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14 của Quốc hội
  • Điều 26 – Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14 của Quốc hội
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác