Skip links

Sàn TMĐT sẽ khấu trừ thuế cho người bán như thế nào?

Sàn TMĐT có chức năng thanh toán sẽ khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGTthuế TNCN cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua sàn. Việc khấu trừ được thực hiện theo từng giao dịch, tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của giao dịch đó, tại thời điểm giao dịch thành công và được chấp nhận thanh toán. Nếu sàn không có chức năng thanh toán thì không áp dụng cơ chế khấu trừ này, khi đó người bán tự kê khai và nộp thuế theo quy định.

I. Bảng tra cứu nhanh mức khấu trừ trên từng giao dịch

Điểm dễ nhầm nhất là nhiều người bán chỉ nhớ mức thuế chung nhưng không chú ý rằng thuế GTGTthuế TNCN được tính khác nhau tùy loại giao dịch và tình trạng cư trú. Do đó, phần này thường bị bỏ sót khi đối soát doanh thu với sàn.

Loại giao dịch Thuế GTGT TNCN cá nhân cư trú TNCN cá nhân không cư trú
Hàng hóa 1% doanh thu 0,5% doanh thu 1% doanh thu
Dịch vụ 5% doanh thu 2% doanh thu 5% doanh thu
Vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa 3% doanh thu 1,5% doanh thu 2% doanh thu

Nếu không xác định được loại giao dịch, áp dụng tỷ lệ cao nhất tương ứng. Đây là điểm cơ quan thuế kiểm tra kỹ khi rà soát dữ liệu ngành hàng trên sàn.

II. Thời điểm và doanh thu dùng để khấu trừ

1. Thời điểm khấu trừ

Sàn thực hiện khấu trừ khi giao dịch được xác nhận thành công và được chấp nhận thanh toán. Khấu trừ theo từng giao dịch, kê khai, nộp thuế theo kỳ vẫn giữ nguyên.

2. Doanh thu tính khấu trừ

Doanh thu của mỗi giao dịch là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ mà hộ kinh doanh, cá nhân được hưởng và do sàn thu hộ. Nếu người bán chịu khoản giảm giá hoặc khuyến mại, doanh thu khấu trừ là số tiền còn lại sau khi trừ giảm giá.

Nhiều người bán thường lấy doanh thu tổng hợp cuối kỳ để ước tính thuế, trong khi khấu trừ phải dựa trên từng giao dịch, không được gộp các giao dịch có điều kiện khác nhau.

Ví dụ thực tế

Một đơn hàng do sàn thu hộ, người bán áp dụng giảm giá chịu phí. Doanh thu tính khấu trừ là số tiền thực tế người bán nhận được sau khi trừ giảm giá, không phải giá niêm yết ban đầu.

III. Phạm vi khấu trừ và trách nhiệm của người bán

1. Các trường hợp phát sinh thuế GTGT và thuế TNCN

  • Thuế GTGT áp dụng trên doanh thu của giao dịch phát sinh trong nước.
  • Thuế TNCN đối với cá nhân cư trú áp dụng trên doanh thu giao dịch trong và ngoài nước.
  • Thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú áp dụng trên doanh thu giao dịch phát sinh trong nước.

2. Trách nhiệm người bán

  • Phải cung cấp mã số thuế hoặc số định danh cá nhân/giấy tờ định danh khi được yêu cầu.
  • Phần thuế đã được sàn khấu trừ, kê khai, nộp thay, người bán không phải kê khai, nộp lại, trừ trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế khác.
  • Nếu có doanh thu từ nhiều kênh, người bán cần tự tổng hợp để khai quyết toán thuế TNCN theo năm, trừ phần thuế sàn đã khấu trừ và nộp thay.

Lưu ý quan trọng

Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế đã cập nhật mới nhất là 1 tỷ đồng/năm với hộ, cá nhân kinh doanh. Dù vậy, cơ chế khấu trừ trên từng giao dịch vẫn áp dụng. Nếu khi tổng hợp, quyết toán mà doanh thu thuộc diện dưới ngưỡng hoặc phát sinh nộp thừa, việc hoàn hoặc điều chỉnh theo quy định là cần thiết. Đây là điểm dễ xảy ra truy thu hoặc điều chỉnh sai nếu người bán chỉ dựa vào số thuế bị khấu trừ trên sàn mà không đối chiếu toàn bộ doanh thu.

IV. Kê khai, nộp thuế thay và xử phạt khi sàn chậm

Tổ chức quản lý nền tảng TMĐT khai báo số thuế đã khấu trừ hằng tháng. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp số thuế theo quy định, chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với khai theo tháng.

Nếu sàn TMĐT vi phạm thời hạn kê khai hoặc nộp thuế thay, sẽ bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính thuế; mức phạt từ 2 triệu đến 25 triệu đồng tùy mức độ chậm, và có thể cao hơn nếu dẫn đến thiếu thuế hoặc vi phạm nghiêm trọng.

Người bán hàng qua sàn nên kiểm tra định kỳ ba điểm: loại giao dịch được sàn phân loại, doanh thu tính khấu trừ sau giảm giá, và phần thuế đã nộp thay. Đây là những lỗi đơn giản nhưng thường gây khó khăn khi đối chiếu dữ liệu với báo cáo của sàn.

  • Khoản 4a Điều 42 – Luật Quản lý thuế năm 2019, được bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15
  • Điều 4, Điều 5, Điều 6; Khoản 1 Điều 6 và Khoản 3 Điều 6 – Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
  • Điều 11 – Nghị định số 68/2026/NĐ-CP
  • Điều 13 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Từ 1/7/2025, các sàn TMĐT phải khấu trừ và nộp thay thuế GTGT, TNCN cho người bán. Bài viết này hướng dẫn chi tiết quy định, mức thuế, trách nhiệm...

Hướng dẫn cách tính thuế bán hàng online trên Shopee, Lazada, TikTok Shop: ngưỡng 1 tỷ, tỷ lệ khấu trừ, khi nào sàn nộp thay.

...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác