Skip links

Nộp tờ khai thuế GTGT trễ bị xử lý ra sao?

Nộp tờ khai thuế GTGT muộn sẽ bị xử phạt hành chính tùy theo mức chậm nộp. Nếu chậm nộp tiền thuế, còn phải trả thêm tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền đó. Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn giữa phạt chậm nộp tờ khaitiền chậm nộp thuế, nhưng thực chất đây là hai khoản khác nhau.

I. Bảng tra cứu mức xử phạt nộp chậm tờ khai thuế GTGT

Thời gian nộp trễ Mức xử lý
Từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
Từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp bị cảnh cáo Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Từ 31 ngày đến 60 ngày Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Từ 61 ngày đến 90 ngày Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Điểm cần nhìn đúng bản chất: phạt ở đây là do chậm nộp hồ sơ khai thuế, không đồng nhất với khoản tiền chậm nộp thuế nếu có số thuế phải nộp.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp nộp tờ khai muộn 20 ngày, dù đã nộp đủ thuế, vẫn bị xử phạt vì chậm nộp hồ sơ. Nhiều đơn vị thường bỏ qua điều này.

II. Thời hạn nộp tờ khai và cách tính ngày chậm nộp

1. Thời hạn nộp theo kỳ khai

  • Khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Khai theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

2. Cách tính thời gian chậm nộp

Thời gian chậm nộp được tính từ ngày tiếp theo sau ngày hết hạn nộp hồ sơ. Nhiều đơn vị nhầm lẫn khi lấy ngày lập tờ khai hoặc ngày ký số làm mốc, trong khi mốc hết hạn nộp hồ sơ mới là căn cứ.

Mốc cần nhớ: khai tháng là ngày 20 tháng sau; khai quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.

Lưu ý quan trọng

Nếu chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế cùng ngày, cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt đối với một hành vi có khung phạt tiền cao nhất. Trường hợp có sự kiện bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp được pháp luật công nhận là bất khả kháng thì được xem xét theo quy định về xử phạt.

III. Khi nào còn phải nộp thêm tiền chậm nộp thuế GTGT?

Ngoài phạt chậm nộp tờ khai, nếu có thuế GTGT phải nộp mà nộp chậm tiền thuế thì sẽ phát sinh tiền chậm nộp. Nhiều doanh nghiệp lúng túng vì đã nộp tờ khai đúng hạn nhưng tiền thuế lại vào ngân sách sau thời hạn.

Nội dung Cách áp dụng
Mức tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp
Thời gian tính Tính liên tục từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày thực nộp vào ngân sách nhà nước

Ví dụ tính tiền chậm nộp

Doanh nghiệp A có số thuế GTGT phải nộp là 50 triệu đồng, hạn nộp là ngày 20/01/2025 nhưng thực tế nộp ngày 25/01/2025 (chậm 5 ngày). Số tiền chậm nộp = 50.000.000 x 0,03% x 5 = 75.000 đồng.

Ví dụ thực tế

Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ, chậm nộp tiền thuế, hay cả hai. Nếu chậm cả hai, ngoài phạt hành chính về tờ khai, phần tiền thuế nộp muộn vẫn bị tính riêng với mức 0,03%/ngày.

IV. Mẫu tờ khai, cách nộp và các lỗi hay gặp

1. Mẫu tờ khai và nơi nộp

Mẫu tờ khai thuế GTGT sử dụng là mẫu 01/GTGT theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC, áp dụng cho phương pháp khấu trừ. Có thể nộp qua hệ thống thuế điện tử tại thuedientu.gdt.gov.vn hoặc dịch vụ công.

2. Lỗi thường gặp khi nộp tờ khai GTGT

  • Sai chỉ tiêu đầu vào hoặc đầu ra, khấu trừ không đúng.
  • File XML không hợp lệ.
  • Sai thông tin doanh nghiệp.
  • Nộp bổ sung sai quy định.
  • Chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý quan trọng

Cần kiểm tra phiên bản HTKK trước khi nộp. Nên rà soát chỉ tiêu, file XML và thông tin doanh nghiệp trước khi ký nộp để tránh vừa chậm nộp vừa phải sửa. Nếu kê khai theo tháng, nhớ giữ mốc ngày 20 của tháng sau để không bị xử phạt.

Biện pháp khắc phục hậu quả vẫn là nộp đủ hồ sơ khai thuế; nếu việc nộp chậm dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì còn phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.

  • Điều 13 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
  • Điều 44 – Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội
  • Khoản 2 Điều 59 – Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội
  • Điều 5 và Điều 2 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
  • Mẫu số 01/GTGT – Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác