Skip links

Nộp chậm hồ sơ quyết toán thuế TNCN bị phạt bao nhiêu tiền?

Nộp chậm hồ sơ quyết toán thuế TNCN có thể bị cảnh cáo hoặc bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, tùy theo số ngày nộp chậm và tình trạng phát sinh thuế phải nộp. Điểm cần nhớ là hồ sơ của bạn thuộc trường hợp có thuế phải nộp, được hoàn hay quyết toán trực tiếp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức phạt.

Mức phạt đang được áp dụng theo số ngày quá hạn của hồ sơ khai thuế. Cá nhân trực tiếp quyết toán mà hồ sơ phát sinh số thuế được hoàn thì không bị xử phạt do nộp chậm hồ sơ quyết toán.

I. Bảng tra cứu mức phạt nộp chậm hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Thời gian nộp chậm Mức xử phạt
Từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
Từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp bị cảnh cáo nêu trên Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Từ 31 ngày đến 60 ngày Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Từ 61 ngày đến 90 ngày Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc trước khi lập biên bản vi phạm Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Nộp chậm trên 90 ngày không phải lúc nào cũng cùng một mức phạt. Việc hồ sơ có phát sinh số thuế phải nộp hay không và thời điểm bạn nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp sẽ quyết định khung phạt.

Ví dụ thực tế

Nếu cá nhân trực tiếp quyết toán nộp chậm hồ sơ 20 ngày, không thuộc diện cảnh cáo, thì mức phạt nằm trong khung 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Nếu nộp chậm hơn 90 ngày nhưng hồ sơ lại phát sinh số thuế được hoàn, trường hợp này không bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ quyết toán.

II. Trường hợp không bị phạt và khoản tiền vẫn có thể phát sinh

1. Trường hợp không bị xử phạt

Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN chậm nộp hồ sơ quyết toán mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn.

2. Trường hợp vẫn có thể phải nộp thêm tiền

Nếu việc nộp chậm hồ sơ dẫn đến chậm nộp số tiền thuế phải nộp thì ngoài tiền phạt vi phạm thủ tục thuế (nếu thuộc diện bị phạt), người nộp thuế còn có thể phát sinh tiền chậm nộp 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Tiền chậm nộp: 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Nhiều trường hợp vừa nộp chậm hồ sơ vừa thiếu số thuế phải nộp, khi đó chi phí phát sinh không chỉ là tiền phạt hồ sơ mà còn có thêm tiền chậm nộp tính theo ngày.

Lưu ý quan trọng

Người vi phạm còn bị buộc nộp đủ hồ sơ khai thuế theo quy định. Đừng nghĩ nộp phạt là xong, vì hồ sơ thiếu vẫn cần hoàn tất đầy đủ.

III. Hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN để xác định có chậm nộp hay không

Đối tượng nộp hồ sơ Thời hạn nộp
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
Tổ chức/cá nhân trả thu nhập đối với kỳ quyết toán năm 2025 nộp trong năm 2026 31/03/2026
Cá nhân trực tiếp quyết toán đối với kỳ quyết toán năm 2025 nộp trong năm 2026 04/05/2026 do trùng thời gian nghỉ lễ

Nhầm lẫn giữa quyết toán thaycá nhân trực tiếp quyết toán sẽ dẫn đến tính sai hạn nộp, từ đó hiểu nhầm mình nộp đúng hạn trong khi hồ sơ đã quá hạn.

IV. Một lưu ý khi chậm nộp nhiều hồ sơ cùng ngày

Nếu cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất.

Khi kiểm tra hồ sơ, mốc nộp thực tế của từng bộ hồ sơ cần được rà soát kỹ để tránh tự tính sai số lần bị xử phạt.

No data was found
  • Điều 13 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
  • Khoản 4 Điều 9 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
  • Khoản 6 Điều 13 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
  • Khoản 3 Điều 5 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
  • Điều 44 – Luật Quản lý thuế 2019
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác