Skip links

Nhân viên tự ý nghỉ việc (nghỉ ngang) không báo trước, công ty có quyền giữ lương không?

Không. Công ty không có quyền tự ý giữ lương đối với những ngày người lao động đã làm việc chỉ vì người lao động nghỉ ngang, không báo trước. Nhiều người hiểu sai điểm này: nghỉ ngang có thể phát sinh trách nhiệm bồi thường riêng, nhưng không đồng nghĩa công ty được giữ toàn bộ lương nếu không có căn cứ hợp pháp hoặc thỏa thuận phù hợp.

I. Bảng tra cứu nhanh

Vấn đề Nội dung cần hiểu đúng
Công ty có được giữ lương vì nhân viên nghỉ ngang? Không. Vẫn cần thanh toán tiền lương cho những ngày đã làm việc và các khoản liên quan theo quy định.
Thời hạn thanh toán khi chấm dứt hợp đồng Trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động; trường hợp đặc biệt mới được kéo dài nhưng không quá thời hạn luật định.
Nếu người lao động nghỉ ngang trái luật Người lao động có thể phải bồi thường riêng theo quy định, không phải vì vậy mà công ty được tự ý giữ lương.
Công ty có được tự cấn trừ toàn bộ lương không? Không mặc nhiên được cấn trừ hoặc giữ toàn bộ lương nếu không có căn cứ hợp pháp hoặc sự đồng ý phù hợp.
Nếu công ty giữ lương trái quy định Người lao động có thể khiếu nại, yêu cầu trả lương còn thiếu, yêu cầu tiền lãi do chậm trả và khởi kiện tranh chấp lao động.

Mốc cần nhớ: Khi chấm dứt hợp đồng lao động, các khoản liên quan đến quyền lợi của người lao động, gồm tiền lương những ngày đã làm và các khoản khác nếu có, được thanh toán trong vòng 14 ngày làm việc.

II. Nghỉ ngang có làm mất quyền nhận lương đã làm không?

Không làm mất quyền nhận lương cho thời gian người lao động đã làm việc. Nhiều doanh nghiệp hiểu sai ở đoạn này: thấy người lao động nghỉ đột ngột rồi giữ lại toàn bộ lương để “bù” trách nhiệm. Cách xử lý đó dễ phát sinh tranh chấp vì tiền lương đã phát sinh là một nghĩa vụ thanh toán riêng, còn trách nhiệm bồi thường nếu có là một quan hệ riêng.

Nói cách khác, nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phần hậu quả pháp lý nằm ở nghĩa vụ bồi thường, gồm:

  • Nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Một khoản tiền tương ứng với tiền lương cho những ngày không báo trước.
  • Hoàn trả chi phí đào tạo nếu có.

Điểm dễ nhầm nhất: có trách nhiệm bồi thường không đồng nghĩa với việc công ty tự động được giữ lương. Nếu công ty cho rằng người lao động phải bồi thường thì có thể yêu cầu người lao động thanh toán hoặc giải quyết qua cơ quan có thẩm quyền.

Ví dụ thực tế

Một nhân viên nghỉ ngang khi chưa báo trước đủ thời gian. Công ty vẫn cần thanh toán tiền lương cho số ngày người này đã làm việc. Nếu có căn cứ xác định nghỉ trái luật, doanh nghiệp có thể yêu cầu bồi thường theo đúng quy định, thay vì giữ toàn bộ lương rồi tự quyết toán nội bộ.

III. Khi nào người lao động nghỉ không cần báo trước?

Không phải cứ nghỉ không báo trước là trái luật. Nếu thuộc trường hợp được quyền nghỉ ngay thì công ty càng không có căn cứ để giữ lương.

1. Các trường hợp được nghỉ không cần báo trước

  • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp điều chuyển hợp pháp.
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng theo luật.
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập, có lời nói hoặc hành vi nhục mạ, cưỡng bức lao động.
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định.
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ khi có thỏa thuận khác.
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

2. Nếu không thuộc diện này thì thời hạn báo trước là bao lâu?

Loại hợp đồng Thời hạn báo trước
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn Ít nhất 45 ngày
Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng Ít nhất 30 ngày
Hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng Ít nhất 03 ngày làm việc
Một số ngành, nghề, công việc đặc thù Thực hiện theo quy định của Chính phủ

Nếu không thuộc trường hợp được nghỉ không báo trước mà vẫn tự ý nghỉ thì bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và phát sinh nghĩa vụ bồi thường nêu trên.

Lưu ý quan trọng

Khi giải quyết hồ sơ nghỉ việc, doanh nghiệp thường chỉ tập trung vào việc báo trước hay không, nhưng quên tách bạch giữa thanh toán quyền lợi còn lạixử lý bồi thường. Hai việc này không nên gộp cứng vào một bước.

IV. Quyền lợi khác khi nghỉ ngang và rủi ro nếu công ty giữ lương trái luật

1. Các khoản công ty vẫn cần xử lý khi chấm dứt hợp đồng

Trong thời hạn vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt mới được kéo dài nhưng không quá thời hạn luật định. Nội dung này bao gồm:

  • Tiền lương cho ngày đã làm.
  • Tiền nghỉ hằng năm chưa nghỉ.
  • Các khoản khác theo thỏa thuận, thỏa ước hoặc pháp luật.

Dù người lao động nghỉ ngang, doanh nghiệp vẫn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và trả hồ sơ, sổ bảo hiểm xã hội theo quy định. Nếu doanh nghiệp chậm thực hiện, người lao động có thể đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội hỗ trợ.

2. Mức phạt khi giữ lương trái pháp luật

Số lượng người lao động bị vi phạm Mức phạt
Từ 01 đến 10 người lao động 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Từ 11 đến 50 người lao động 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Từ 51 đến 100 người lao động 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Từ 101 đến 300 người lao động 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
Từ 301 người lao động trở lên 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Lưu ý về xử phạt: Mức phạt đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Biện pháp khắc phục là buộc trả lại số tiền đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ.

Nếu công ty tự ý giữ lương trái quy định, người lao động có thể khiếu nại, yêu cầu thanh toán tiền lương còn thiếu, yêu cầu tiền lãi do chậm trả và khởi kiện tranh chấp lao động. Nhiều doanh nghiệp nghĩ rằng người lao động nghỉ ngang thì mình đang “nắm đằng chuôi”, nhưng khi tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền thường xem rất kỹ căn cứ giữ lương và chứng từ liên quan.

  • Khoản 1 Điều 35, Khoản 2 Điều 35, Điều 39, Điều 40, Khoản 1 Điều 48 – Luật số 45/2019/QH14: Bộ luật Lao động 2019
  • Khoản 3 Điều 13 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội 2024
  • Khoản 2 Điều 17 – Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Điều 17 và khoản 6 Điều 4 – Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác