Có. Người thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo có thể nhận trợ cấp hưu trí xã hội sớm hơn 5 tuổi – tức từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi – nếu đồng thời đáp ứng điều kiện về tình trạng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị. Một điểm thường bị hiểu sai: không chỉ người hoàn toàn không có lương hưu mới được xét; người đang hưởng nhưng mức thấp hơn trợ cấp hưu trí xã hội vẫn thuộc diện áp dụng.
Mốc tuổi cần nhớ: diện thông thường là từ đủ 75 tuổi trở lên; diện hộ nghèo, hộ cận nghèo có thể được xem xét từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi. Quy định áp dụng từ ngày 01/7/2025.
I. Bảng tra cứu nhanh điều kiện hưởng
| Nhóm đối tượng | Độ tuổi | Điều kiện kèm theo | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Diện thông thường | Từ đủ 75 tuổi trở lên | Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng; hoặc đang hưởng nhưng mức thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội; và có văn bản đề nghị | Được xem xét hưởng trợ cấp hưu trí xã hội |
| Hộ nghèo, hộ cận nghèo | Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi | Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; đồng thời đáp ứng điều kiện về lương hưu/trợ cấp BHXH và có văn bản đề nghị | Được xem xét hưởng sớm hơn |
II. Hiểu đúng để tránh sót quyền lợi
1. Trường hợp được hưởng sớm hơn
Phần này thường bị bỏ sót khi gia đình chỉ kiểm tra tuổi mà chưa đối chiếu tình trạng hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo. Nếu công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi và thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, thì vẫn có thể được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sớm hơn, miễn là đáp ứng đủ các điều kiện chung.
2. Điều kiện chung cần đi cùng
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc
- Đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng nhưng mức hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Lưu ý quan trọng
Không nên hiểu máy móc rằng chỉ người hoàn toàn không có lương hưu mới thuộc diện xem xét. Quy định còn bao gồm cả trường hợp đang hưởng nhưng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định hiện hành.
III. Mức hưởng và quyền lợi đi kèm
| Nội dung | Thông tin áp dụng |
|---|---|
| Mức trợ cấp hằng tháng | 500.000 đồng/tháng |
| Trường hợp đồng thời thuộc diện trợ cấp xã hội khác | Được hưởng chế độ có mức cao hơn |
| Bảo hiểm y tế | Được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế |
| Khi người đang hưởng qua đời | Tổ chức, cá nhân lo mai táng được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định |
| Hỗ trợ thêm tại địa phương | UBND cấp tỉnh có thể trình HĐND cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm tùy điều kiện kinh tế – xã hội và khả năng ngân sách |
Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng: 500.000 đồng/tháng.
IV. Hồ sơ và điểm dễ nhầm khi làm thủ tục
1. Hồ sơ, căn cứ xác định
- Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Việc xác định thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Cách tự kiểm tra nhanh trước khi nộp
- Nếu từ đủ 75 tuổi trở lên + đáp ứng điều kiện về lương hưu/trợ cấp BHXH + có văn bản đề nghị → có thể được xem xét hưởng.
- Nếu từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi + thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo + đáp ứng điều kiện về lương hưu/trợ cấp BHXH + có văn bản đề nghị → có thể được xem xét hưởng sớm hơn.
Ví dụ thực tế
Một người 72 tuổi thuộc hộ cận nghèo, đang nhận khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng nhưng mức nhận thấp hơn 500.000 đồng/tháng, và đã có văn bản đề nghị, thì vẫn thuộc nhóm có thể được xem xét hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sớm hơn. Sai sót thường gặp: hồ sơ chỉ chứng minh tuổi và hộ cận nghèo nhưng lại thiếu văn bản đề nghị.
Người thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo có thể được nhận trợ cấp hưu trí xã hội sớm hơn 5 tuổi, tức từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện. Khi rà hồ sơ cho người thân, cần kiểm tra đủ cả độ tuổi, tình trạng hộ nghèo/cận nghèo, mức lương hưu hoặc trợ cấp BHXH đang hưởng và văn bản đề nghị để tránh thiếu sót khi nộp.