Skip links

Người trên 80 tuổi được hưởng chế độ gì từ BHYT?

Người trên 80 tuổi không tự động hưởng cùng một mức BHYT chỉ vì tuổi tác. Yếu tố quyết định là nhóm đối tượng mà họ thuộc. Nhóm phổ biến nhất là người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, không hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng, không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng và thuộc diện bảo trợ xã hội hoặc đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Nhóm này được ngân sách nhà nước cấp thẻ BHYT miễn phí. Mức thanh toán quỹ BHYT phụ thuộc vào từng nhóm pháp lý và thời điểm. Vì vậy, không phải ai trên 80 tuổi cũng hưởng 100%.

I. Bảng tra cứu nhanh quyền lợi BHYT

Trường hợp Quyền lợi chính Điểm cần chú ý
Người từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc diện bảo trợ xã hội Được cấp thẻ BHYT miễn phí Không áp dụng chung cho tất cả người trên 80 tuổi nếu đang thuộc nhóm BHYT khác
Người từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc nhóm bảo trợ xã hội, mã đối tượng BT Quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi Phần ngoài phạm vi hưởng BHYT vẫn do người bệnh tự thanh toán theo quy định
Một số trường hợp đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng Được cấp thẻ BHYT miễn phí và hưởng 100% trong phạm vi quyền lợi Phải xác định đúng hồ sơ và nhóm đang hưởng
Từ 01/7/2025 Vẫn được cấp thẻ BHYT miễn phí nếu thuộc diện bảo trợ xã hội Lưu ý: mức thanh toán phải phân biệt theo nhóm pháp lý, không áp dụng đồng loạt cho mọi người trên 80 tuổi
Từ 01/01/2026, người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội Được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT trong phạm vi quyền lợi Người trên 80 tuổi là tập con của nhóm này nếu đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Lưu ý thời điểm: từ 01/01/2026, người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh BHYT trong phạm vi quyền lợi.

II. Người trên 80 tuổi thường được hưởng gì từ BHYT?

1. Được cấp thẻ BHYT miễn phí khi thuộc đúng nhóm

Người từ đủ 80 tuổi trở lên được ngân sách đóng BHYT nếu thuộc nhóm hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp hưu trí xã hội. Tuổi tác không phải điều kiện duy nhất.

  • Không có lương hưu.
  • Không hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
  • Không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
  • Thuộc đối tượng bảo trợ xã hội.

Nếu đang hưởng lương hưu hoặc tham gia BHYT theo diện khác, quyền lợi sẽ đi theo nhóm tương ứng, không chuyển sang diện trên 80 tuổi.

2. Mức hưởng khám chữa bệnh không phải lúc nào cũng giống nhau

Với người từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc diện bảo trợ xã hội, quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi (nhóm BT). Một số trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng cũng được cấp thẻ miễn phí và hưởng 100% trong phạm vi quyền lợi.

Tuy nhiên, chi phí ngoài phạm vi hưởng BHYT và phần cùng chi trả (nếu có) tùy theo nhóm và thời điểm, người bệnh phải tự thanh toán.

Ví dụ minh họa: Một người trên 80 tuổi nhưng có lương hưu không được áp dụng quyền lợi BHYT của nhóm bảo trợ xã hội. Khi làm hồ sơ hoặc tra cứu thẻ, cần xác định đúng nhóm đối tượng để tránh nhầm mức hưởng.

III. Các quyền lợi an sinh liên quan và ưu tiên khi đi khám

1. Có thể đồng thời hưởng trợ cấp an sinh xã hội

Ngoài BHYT, người đủ điều kiện có thể hưởng thêm trợ cấp hưu trí xã hội hoặc trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng. Theo quy định mới, người từ 75 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng được nhận trợ cấp hưu trí xã hội với mức 500.000 đồng/tháng.

Cần phân biệt: trợ cấp tiền hằng tháng là an sinh xã hội, BHYT là hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh.

2. Được ưu tiên khi khám chữa bệnh

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên có quyền ưu tiên trong khám chữa bệnh. Đây là quyền về tổ chức phục vụ, tách biệt với mức quỹ BHYT chi trả.

Lưu ý quan trọng:

  • Không nên kết luận mọi người trên 80 tuổi đều hưởng 100% BHYT chỉ dựa vào tuổi.
  • Cần kiểm tra đúng nhóm đang tham gia hoặc được ngân sách đóng BHYT.
  • Nếu đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, từ 01/01/2026 sẽ có căn cứ áp dụng mức hưởng 100% trong phạm vi quyền lợi.
  • Khi đối chiếu hồ sơ, cần kiểm tra tình trạng: có lương hưu, có trợ cấp BHXH hằng tháng, có trợ cấp xã hội hằng tháng hay không. Đây là yếu tố dễ bị xác định sai.
  • Khoản 5 Điều 5; Điểm c Khoản 5 Điều 5; Khoản 9 Điều 9 – Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
  • Khoản 17 Điều 3 – Nghị định số 146/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
  • Điểm t Khoản 3 Điều 12; Khoản 1 Điều 22 – Luật số 51/2024/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024
  • Nghị định số 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội liên quan trợ cấp hưu trí xã hội
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác