Skip links

Ngày lập và ngày ký trên hóa đơn điện tử khác nhau có hợp lệ không?

Có. Ngày lập và ngày ký trên hóa đơn điện tử khác nhau vẫn hợp lệ nếu thời điểm ký số cùng ngày hoặc sau ngày lập hóa đơn và chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn. Vấn đề thường phát sinh khi doanh nghiệp ký số chậm hoặc chuyển dữ liệu quá thời hạn cho phép, dẫn đến hóa đơn bị xem là không hợp lệ.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Cách hiểu đúng
Ngày lập và ngày ký khác nhau Vẫn hợp lệ nếu đáp ứng đúng thời hạn theo quy định
Thời điểm ký số Cùng ngày hoặc sau ngày lập hóa đơn, nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo
Hóa đơn điện tử có mã Thời điểm gửi cơ quan thuế để cấp mã cũng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo
Hóa đơn điện tử không có mã Thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế cũng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, trừ trường hợp gửi theo bảng tổng hợp
Kê khai của người bán Theo thời điểm lập hóa đơn
Kê khai của người mua Theo thời điểm nhận hóa đơn, nếu hóa đơn đúng và đầy đủ về hình thức, nội dung

Mốc cần nhớ: nếu lập hóa đơn hôm nay nhưng ký số vào ngày làm việc tiếp theo, hóa đơn vẫn có thể hợp lệ nếu toàn bộ thời hạn gửi/cấp mã cũng còn trong khung cho phép.

II. Khi nào hóa đơn được xem là hợp lệ?

1. Thời điểm lập hóa đơn

  • Nếu bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
  • Nếu cung cấp dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

2. Thời điểm ký số

Thời điểm ký số là lúc người bán hoặc người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Pháp luật cho phép thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn, nhưng lưu ý rằng ngày ký không được trước ngày lập và cũng không kéo dài quá ngày làm việc tiếp theo.

3. Phân biệt theo loại hóa đơn

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: thời điểm gửi cơ quan thuế để cấp mã chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
  • Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế cũng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn, trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22.

III. Kê khai thuế và lỗi hay gặp

1. Thời điểm kê khai của người bán và người mua

  • Người bán kê khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn.
  • Người mua kê khai thuế theo thời điểm nhận hóa đơn, với điều kiện hóa đơn bảo đảm đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định.

2. Lỗi thường gặp

  • Ký số quá hạn làm phát sinh chậm chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế.
  • Kê khai sai thời điểm giữa ngày lập hóa đơn và ngày nhận hóa đơn.
  • Hiểu nhầm rằng chỉ cần hóa đơn có chữ ký số là đủ, trong khi cơ quan thuế kiểm tra kỹ mốc thời gian lập, ký và gửi dữ liệu.
Hành vi chậm chuyển dữ liệu Mức phạt
Từ 01 đến 05 ngày làm việc 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Từ 06 đến 10 ngày làm việc 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Từ 11 ngày làm việc trở lên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Ví dụ thực tế

Hóa đơn lập ngày 31/03/2024, ký số ngày 01/04/2024 vẫn hợp lệ nếu việc ký số và thời điểm gửi dữ liệu hoặc xin cấp mã vẫn nằm trong hạn ngày làm việc tiếp theo. Bên bán kê khai theo ngày lập hóa đơn, bên mua kê khai theo ngày nhận hóa đơn đầy đủ.

Lưu ý quan trọng

  • Ngày ký nên cùng ngày hoặc sau ngày lập.
  • Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không có mã cần lưu ý: ngoài ký đúng hạn, còn phải đảm bảo cách chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế đúng quy định.
  • Đối với trường hợp chuyển dữ liệu theo Bảng tổng hợp Mẫu 01/TH-HĐĐT, cần đối chiếu đúng trường hợp áp dụng để tránh hiểu sai thời hạn.
  • Quy định nêu trên áp dụng chung cho hóa đơn điện tử có mã và không có mã, là nội dung của Nghị định 123 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70, với mốc hiệu lực của nội dung sửa đổi là từ 01/06/2025.

Khi rà soát hồ sơ, cần kiểm tra ba mốc: ngày lập, ngày ký sốngày gửi dữ liệu/cấp mã. Đây là lỗi thường gặp khi doanh nghiệp xuất hóa đơn vào cuối tháng nhưng sang tháng sau mới ký.

  • Khoản 9 Điều 10 – Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 – Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Điểm a.1 khoản 3 Điều 22 – Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
  • Khoản 3 Điều 22 – Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
  • Điều 30 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác