Khi thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú vượt 100 triệu đồng/tháng, phần vượt trên 100 triệu chịu thuế suất 35% theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Cần nhớ: không phải toàn bộ thu nhập đều bị tính 35% – chỉ phần thu nhập tính thuế ở bậc cao nhất.
Phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng: 35%.
Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
I. Bảng thuế suất cần xem kỹ
Thường có nhầm lẫn giữa thu nhập nhận được và thu nhập tính thuế. Chỉ sau khi trừ các khoản miễn thuế và giảm trừ theo quy định, con số còn lại mới được đưa vào biểu thuế.
| Bậc | Phần thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
II. Cách tính thuế khi thu nhập mỗi tháng trên 100 triệu đồng
1. Xác định đúng thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế được xác định theo trình tự:
- Thu nhập chịu thuế = tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trừ các khoản được miễn thuế.
- Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế trừ các khoản giảm trừ theo quy định (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, các khoản đóng góp đủ điều kiện).
- Sau đó mới áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
2. Cách tính đúng bản chất
Thuế được tách theo từng bậc, không tính một mức duy nhất cho toàn bộ thu nhập. Nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm khi giải thích bảng lương hoặc khấu trừ thuế cho người lao động có thu nhập cao.
Ví dụ thực tế
Nếu thu nhập tính thuế là 120 triệu đồng/tháng, số thuế được tách như sau:
| Phần thu nhập tính thuế | Thuế suất | Cách tính |
|---|---|---|
| 10 triệu đầu tiên | 5% | 10 triệu x 5% |
| 20 triệu tiếp theo (trên 10 đến 30 triệu) | 10% | 20 triệu x 10% |
| 30 triệu tiếp theo (trên 30 đến 60 triệu) | 20% | 30 triệu x 20% |
| 40 triệu tiếp theo (trên 60 đến 100 triệu) | 30% | 40 triệu x 30% |
| 20 triệu còn lại (phần vượt 100 triệu) | 35% | 20 triệu x 35% |
Đây là nguyên tắc lũy tiến từng phần: chỉ phần vượt ngưỡng mới chịu thuế suất cao hơn.
Lưu ý quan trọng
- Quy định này áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Cá nhân không cư trú áp dụng cách tính và thuế suất toàn phần riêng, không dùng biểu lũy tiến từng phần này.
- Nếu có nhiều nguồn thu nhập, cần rà soát kỹ phần khấu trừ trong năm và quyết toán cuối năm. Khi quyết toán, việc cộng gộp thu nhập từ nhiều nguồn thường được kiểm tra kỹ.
III. Điểm thường nhầm lẫn
Nhiều người thấy mốc trên 100 triệu đồng/tháng và hiểu rằng toàn bộ thu nhập bị áp mức 35%. Cách hiểu này không đúng với biểu thuế lũy tiến từng phần.
Cũng cần phân biệt:
- Thu nhập nhận được chưa chắc là thu nhập tính thuế.
- Thu nhập tính thuế mới là căn cứ để chia bậc thuế.
- Nếu hồ sơ giảm trừ chưa đầy đủ, số thuế khấu trừ trong năm có thể lệch. Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường về căn cứ giảm trừ và chứng từ bảo hiểm, đóng góp.
IV. Mốc áp dụng theo từng giai đoạn
Theo khung áp dụng mới, biểu thuế nêu trên dùng cho kỳ tính thuế từ năm 2026. Trước giai đoạn này, mức 35% áp dụng cho phần thu nhập tính thuế trên 80 triệu đồng/tháng theo biểu thuế cũ 7 bậc. Chỉ dùng để đối chiếu hồ sơ kỳ trước, tránh nhầm lẫn.
Mốc cần nhớ:
Giai đoạn áp dụng mới: 35% cho phần trên 100 triệu đồng/tháng.
Giai đoạn trước đó: 35% cho phần trên 80 triệu đồng/tháng.