Skip links

Mức đóng BHXH cho Giám đốc TNHH MTV tính thế nào?

Mức đóng BHXH cho Giám đốc TNHH MTV cần tách rõ 2 trường hợp: có hưởng tiền lươngkhông hưởng tiền lương. Nếu Giám đốc có hưởng lương thì tham gia theo nhóm người lao động thông thường, với tổng tỷ lệ đóng 32%. Nếu Giám đốc là người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương, tự đóng theo diện riêng gồm 3% quỹ ốm đau và thai sản, 22% quỹ hưu trí và tử tuất, và BHYT 4,5%, tổng cộng 29,5%.

Với trường hợp không hưởng lương, tiền lương làm căn cứ đóng được tự chọn nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếucao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Hiện tại, mức tham chiếu là 2.340.000 đồng/tháng. Nếu chọn mức tối thiểu, số tiền đóng là 690.300 đồng/tháng. Nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm rằng không hưởng lương thì không cần tham gia, dẫn đến vi phạm.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách tham gia Tỷ lệ đóng Ghi chú quan trọng
Giám đốc TNHH MTV có hưởng tiền lương Tham gia theo nhóm người lao động thông thường Tổng chuẩn NLĐ + DN: 32% Tính theo tiền lương làm căn cứ đóng của người lao động
Giám đốc TNHH MTV không hưởng tiền lương Thuộc đối tượng BHXH bắt buộc riêng, tự đóng toàn bộ 29,5% Gồm 3% ốm đau, thai sản + 22% hưu trí, tử tuất + 4,5% BHYT

Mốc áp dụng: từ 01/7/2025. Trường hợp không hưởng lương không áp dụng BHTNkhông áp dụng BHTNLĐ-BNN.

II. Cách tính theo từng trường hợp

1. Giám đốc có hưởng tiền lương

Nếu Giám đốc TNHH MTV có hưởng lương, cách tính đóng theo cơ chế thông thường: mức đóng dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng, với tổng tỷ lệ chuẩn 32%. Yếu tố cốt lõi là có hưởng lương hay không – nếu hồ sơ lao động, bảng lương và đăng ký tham gia không khớp, khi thanh tra thường bị hỏi ngay căn cứ xác định đối tượng đóng.

2. Giám đốc không hưởng tiền lương

Nếu Giám đốc là người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, thuộc diện BHXH bắt buộc riêng và tự đóng toàn bộ với tỷ lệ 29,5%, gồm:

  • 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
  • 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất;
  • 4,5% tham gia BHYT.

Trường hợp này không đóng BHTNkhông đóng BHTNLĐ-BNN.

III. Căn cứ đóng, mức tối thiểu và cách tính nhanh

Với trường hợp không hưởng lương, Giám đốc được tự lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng trong khung:

  • Thấp nhất: bằng mức tham chiếu.
  • Cao nhất: bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Hiện tại, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng.

Công thức tính nhanh: Tiền đóng hằng tháng = Mức tiền lương làm căn cứ đóng x 29,5%

Nếu lấy mức tối thiểu 2.340.000 đồng/tháng làm căn cứ, mức đóng là:

2.340.000 x 29,5% = 690.300 đồng/tháng

Nhiều hồ sơ sai do chọn mức thấp hơn mức tham chiếu, dễ bị truy thu. Mức căn cứ đóng này chỉ được thay đổi sau ít nhất 12 tháng.

Ví dụ thực tế

Giám đốc công ty TNHH MTV không hưởng lương, chọn mức tham chiếu 2.340.000 đồng/tháng để đóng. Tổng mức tự đóng là 690.300 đồng/tháng. Nếu hồ sơ thể hiện có bảng lương hoặc quyết định hưởng lương, cách đóng sẽ không còn theo diện này.

IV. Phương thức đóng, thời hạn nộp và điểm cần tránh

Với Giám đốc không hưởng lương, phương thức đóng có thể:

  • Hằng tháng;
  • 03 tháng một lần;
  • 06 tháng một lần.

Đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH hoặc qua phương thức được chấp nhận. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

Nếu chậm đóng, ngoài số tiền còn thiếu, còn phát sinh khoản bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và số ngày chậm đóng (theo quy định về lãi chậm nộp).

Trường hợp vi phạm còn có thể bị xử phạt hành chính từ 12% đến 15% tổng số tiền phải nộp, tối đa 75 triệu đồng. Các cơ quan chức năng kiểm tra kỹ mốc đăng ký tham gia, phương thức đóng và việc phân loại giữa có hưởng lương và không hưởng lương.

Lưu ý quan trọng

  • Không hưởng lương thì vẫn phải đóng – đây là cách hiểu sai phổ biến.
  • Không chọn mức đóng thấp hơn mức tham chiếu.
  • Tránh đăng ký tham gia chậm sau 31/7/2025.
  • Với trường hợp không hưởng lương: không đóng BHTNkhông đóng BHTNLĐ-BNN.

Khi rà soát hồ sơ cho Giám đốc TNHH MTV, cách nhanh nhất là đối chiếu quyết định lương, bảng lương, hồ sơ BHXH và phương thức đóng thực tế để tránh sai ngay từ bước kê khai.

  • Khoản 1 Điều 2 (điểm i, điểm n); Điều 7; Điểm đ khoản 1 Điều 31; Khoản 4 Điều 33; Điều 40; Khoản 13 Điều 141 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 4 Điều 33, điểm d khoản 1 Điều 31 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điểm n khoản 1 Điều 2, khoản 4 Điều 33, điểm d khoản 1 Điều 31 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Hướng dẫn cách tính lương hưu 2026: công thức, tuổi nghỉ hưu, tỷ lệ hưởng, mức bình quân đóng BHXH và các thay đổi cần lưu ý.

...

Cập nhật mức đóng bảo hiểm xã hội, cách tính theo lương, tỷ lệ DN – NLĐ, mốc áp dụng luật mới và lưu ý hồ sơ doanh nghiệp cần...

Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác