Skip links

Máy móc nhập khẩu có phải nộp thuế GTGT ngay tại hải quan không?

Có. Máy móc nhập khẩu thường phải chịu thuế GTGT, trừ khi thuộc diện miễn. Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT ngay tại khâu nhập khẩu khi làm thủ tục thông quan với cơ quan hải quan. Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng rằng máy nhập về để tạo tài sản cố định thì không phải nộp ngay, nhưng thực tế vẫn phải nộp ở khâu nhập khẩu và chỉ được khấu trừ sau đó nếu đáp ứng điều kiện.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xử lý
Máy móc nhập khẩu thông thường để sản xuất, kinh doanh, thương mại Kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan hải quan khi thông quan, nếu không thuộc diện không chịu thuế GTGT
Máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Vẫn nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; sau đó được khấu trừ toàn bộ nếu đủ điều kiện
Máy móc thuộc diện không chịu thuế GTGT theo luật Không nộp thuế GTGT tại hải quan

Thuế GTGT khâu nhập khẩu được kê khai, nộp cùng thời điểm làm thủ tục hải quan và nộp thuế nhập khẩu.

II. Những trường hợp thường gặp

1. Trường hợp có phát sinh thuế GTGT tại hải quan

  • Máy móc nhập khẩu là hàng hóa nhập khẩu thông thường để sản xuất, kinh doanh, thương mại và không thuộc diện không chịu thuế GTGT thì kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan hải quan khi thông quan.
  • Máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì vẫn nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; sau đó được khấu trừ toàn bộ nếu đủ điều kiện.
  • Mức thuế suất cơ bản là 10%; tuy nhiên một số hàng hóa đang áp dụng thuế suất 10% có thể được giảm còn 8% đến hết 31/12/2026, trừ các nhóm bị loại trừ. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp mặc nhiên áp 10% cho mọi máy móc mà không đối chiếu đúng danh mục tại thời điểm nhập khẩu.

2. Trường hợp không chịu thuế GTGT

  • Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được và cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.
  • Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí.
  • Hàng hóa thuộc nhóm luật quy định như máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.

Diện không chịu thuế chỉ áp dụng khi đúng mục đích sử dụng và đáp ứng điều kiện trong nước chưa sản xuất được. Nếu hồ sơ không chứng minh được điều kiện áp dụng, doanh nghiệp có thể bị truy thu.

III. Cách tính thuế và nơi nộp

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định như sau:

Giá tính thuế GTGT = trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

Thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế GTGT × thuế suất thuế GTGT

Thuế GTGT khâu nhập khẩu được kê khai, nộp cho cơ quan hải quan tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu.

Ví dụ thực tế: Máy ép nhựa nhập khẩu có trị giá 100.000 USD, thuế nhập khẩu 5% (5.000 USD). Giá tính thuế GTGT = 100.000 + 5.000 = 105.000 USD. Với thuế suất GTGT 10%, thuế GTGT phải nộp = 105.000 × 10% = 10.500 USD.

IV. Hồ sơ, thời hạn nộp và lỗi hay gặp

Nội dung Thông tin cần nhớ
Thời hạn nộp thuế Thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thường nộp trước thông quan hoặc theo thông báo hải quan
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp
Hồ sơ cơ bản Tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế

Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ mã HS, thuế suất và chứng từ khấu trừ. Sai sót thường gặp là khai sai mã HS dẫn đến sai thuế suất, hoặc nộp thuế nhập khẩu nhưng kê khai khấu trừ GTGT không đúng. Để tránh rủi ro, cần kiểm tra mã HS, điều kiện không chịu thuế và chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu.

Lưu ý quan trọng:

  • Không phải mọi máy móc nhập khẩu đều phát sinh thuế GTGT tại hải quan; cần đối chiếu đúng diện chịu thuế hay không chịu thuế.
  • Máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định không đồng nghĩa với việc bỏ qua khâu nộp thuế GTGT nhập khẩu.
  • Chậm nộp thuế sẽ phát sinh tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
  • Khoản 2 Điều 4; Điều 5; Khoản 2 Điều 7; Điều 9 – Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 23 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15
  • Điều 55; Khoản 2 Điều 59 – Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
  • Điều 7 – Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác