Skip links

Lĩnh vực nào bị loại khỏi danh mục ưu đãi thuế TNDN từ 01/10/2025?

Từ ngày 01/10/2025, hai nhóm dự án bị loại khỏi diện ưu đãi thuế TNDN: dự án sản xuất có vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên và dự án đầu tư tại khu công nghiệp theo cơ chế ưu đãi địa bàn. Ngoài ra, một số lĩnh vực và khoản thu nhập cũng không được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi liên quan. Doanh nghiệp dễ nhầm lẫn nếu chỉ nhìn vào tên dự án mà bỏ qua bản chất thu nhập thực tế.

I. Bảng tra cứu nhanh các trường hợp bị loại khỏi ưu đãi

Mốc thời gian: từ 01/10/2025, dự án mới trong khu công nghiệp không còn áp dụng ưu đãi miễn thuế 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo theo địa bàn.

Nhóm trường hợp Nội dung bị loại hoặc không còn áp dụng
Dự án vốn lớn Dự án sản xuất có quy mô vốn đầu tư tối thiểu từ 6.000 tỷ đồng trở lên bị bãi bỏ khỏi diện ưu đãi từ 01/10/2025.
Dự án trong khu công nghiệp Dự án đầu tư tại khu công nghiệp không còn được hưởng ưu đãi riêng theo địa bàn khu công nghiệp.
Dự án mới tại khu công nghiệp Các dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp sau 01/10/2025 không còn được miễn thuế 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo theo địa bàn.
Lĩnh vực không thuộc định hướng ưu đãi Không áp dụng ưu đãi đối với các lĩnh vực hoặc thu nhập thuộc nhóm không khuyến khích hoặc bị loại trừ như: rượu, bia, thuốc lá, casino, trò chơi có thưởng, trò chơi điện tử trên mạng, dự án đầu cơ, hoạt động gây ô nhiễm môi trường.

II. Các khoản thu nhập không áp dụng thuế suất ưu đãi

Nhiều doanh nghiệp có dự án thuộc diện ưu đãi nhưng lại phát sinh thêm thu nhập không được hưởng ưu đãi. Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ phần hạch toán riêng này.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ nhà ở xã hội nếu đáp ứng điều kiện luật định.
  • Thu nhập từ tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí.
  • Thu nhập từ khai thác khoáng sản.
  • Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng.
  • Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp được luật cho phép riêng.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp có dự án được ưu đãi nhưng phát sinh thêm thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hoặc chuyển nhượng vốn. Nếu không tách riêng phần thu nhập này, doanh nghiệp dễ kê khai lẫn vào thu nhập được ưu đãi và có nguy cơ bị truy thu khi thanh tra.

III. Phạm vi thay đổi và hướng ưu đãi mới

Chính sách mới thu hẹp các ưu đãi mang tính dàn trải so với trước đây. Trọng tâm bị loại bỏ rõ nhất là dự án sản xuất vốn từ 6.000 tỷ đồngdự án đầu tư tại khu công nghiệp. Doanh nghiệp dễ mắc lỗi nếu vẫn áp dụng cách hiểu cũ khi lập hồ sơ đầu tư hoặc kế hoạch thuế.

Ưu đãi hiện nay tập trung vào các nhóm có giá trị gia tăng cao hơn như công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, sản phẩm phần mềm, an toàn thông tin mạng, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu AI, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp và các lĩnh vực xã hội hóa như giáo dục, y tế.

Lưu ý quan trọng

  • Ưu đãi chỉ áp dụng với thu nhập từ hoạt động được ưu đãi và cần hạch toán riêng.
  • Thời gian ưu đãi tính từ năm có doanh thu, thu nhập chịu thuế hoặc từ ngày cấp giấy chứng nhận (với trường hợp công nghệ cao).
  • Không nên chỉ kiểm tra theo tên dự án mà cần rà lại từng dòng thu nhập thực tế.

IV. Điểm doanh nghiệp cần tự rà soát

  1. Kiểm tra dự án có thuộc nhóm vốn từ 6.000 tỷ đồng hoặc đầu tư tại khu công nghiệp hay không.
  2. Rà soát các khoản thu nhập phát sinh có thuộc nhóm bị loại trừ khỏi thuế suất ưu đãi không.
  3. Đối chiếu việc hạch toán riêng thu nhập ưu đãi và không ưu đãi.
  4. Kiểm tra thời điểm bắt đầu áp dụng ưu đãi để tránh tính sai thời gian miễn, giảm.

Khi rà soát hồ sơ ưu đãi thuế cho dự án đầu tư, Thuận Thiên khuyến nghị doanh nghiệp tập trung vào hai điểm đầu tiên: loại dự ánloại thu nhập. Đây là lỗi đơn giản nhưng thường gặp, nhất là với hồ sơ khu công nghiệp và các khoản thu nhập ngoài hoạt động chính.

  • Khoản 2 Điều 12 – Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điều 12 – Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điều 13 – Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điều 14 – Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 3 Điều 18; Điều 18 – Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác