Skip links

Lao động bán thời gian có được tham gia BHXH không?

Có. Lao động bán thời gian vẫn có thể thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc nếu đồng thời đáp ứng điều kiện về loại hợp đồngmức lương tháng. Không phải cứ làm part-time là tự động được tham gia mà cần xác định đúng bản chất quan hệ lao động và mức tiền lương làm căn cứ đóng.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Kết luận
Làm không trọn thời gian, có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, và lương tháng bằng hoặc cao hơn mức làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất Thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Hợp đồng lao động dưới 01 tháng Không thuộc diện bắt buộc theo dữ kiện hiện có
Lương tháng thấp hơn mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất Không thuộc diện bắt buộc theo dữ kiện hiện có
Không có quan hệ lao động, chỉ làm việc tự do hoặc không có hợp đồng/thỏa thuận có nội dung tương đương Không thuộc diện bắt buộc theo dữ kiện hiện có

Mốc áp dụng: Quy định này áp dụng từ 01/7/2025.

II. Khi nào lao động bán thời gian thuộc diện tham gia BHXH?

Người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có đủ 2 điều kiện sau:

  1. Làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp các bên dùng tên gọi khác nhưng nội dung thể hiện có việc làm, có trả công hoặc tiền lương, và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
  2. Tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất.

Thực tế, nhiều doanh nghiệp ký thỏa thuận cộng tác viên nhưng cách làm việc lại thể hiện quan hệ lao động rõ ràng. Nếu có chấm công, phân ca, trả lương tháng và quản lý trực tiếp, thì nghĩa vụ BHXH vẫn phát sinh.

Ví dụ thực tế

Một nhân viên làm part-time 4 giờ/ngày, ký thỏa thuận từ 03 tháng, nhận lương tháng theo lịch làm việc cố định và chịu sự phân công của quản lý. Nếu tiền lương tháng đạt từ mức làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất trở lên thì vẫn thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

III. Tiền lương đóng BHXH và mức đóng cần lưu ý

1. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH của lao động không trọn thời gian là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận có nội dung tương đương.

Có thể xác định theo cách: tiền lương theo giờ/ngày/tuần × số giờ/ngày/tuần làm việc thực tế trong tháng theo thỏa thuận.

Lưu ý: Nhiều hồ sơ trả lương theo giờ nhưng không quy đổi ra tiền lương tháng, gây khó khăn khi so sánh với mức tối thiểu. Điều này dễ dẫn đến truy thu nếu doanh nghiệp xác định sai ngay từ đầu.

2. Mức đóng và chế độ được hưởng

Theo dữ kiện đã xác nhận, người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất; người sử dụng lao động đóng phần tương ứng theo quy định.

Khi đã thuộc diện BHXH bắt buộc, lao động bán thời gian được hưởng các chế độ BHXH bắt buộc như:

  • Ốm đau
  • Thai sản
  • Hưu trí
  • Tử tuất
  • Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện hưởng của từng chế độ

Con số cần nhớ: người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

IV. Trường hợp không phải đóng trong tháng và thời điểm áp dụng

Quy định chung vẫn áp dụng cho lao động không trọn thời gian: nếu trong tháng người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên thì không phải đóng BHXH của tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận vẫn đóng cho tháng đó.

Một điểm cần lưu ý: doanh nghiệp không chỉ căn cứ vào hợp đồng mà còn phải kiểm tra số ngày không hưởng lương trong tháng. Khi thanh tra, bảng chấm công và bảng lương là những tài liệu được kiểm tra đầu tiên.

Lưu ý quan trọng

  • Không nên hiểu rằng cứ làm bán thời gian là đương nhiên có hoặc không có BHXH.
  • Cần kiểm tra đồng thời thời hạn hợp đồng/thỏa thuậnmức lương tháng.
  • Quy định nêu trong bài được xác định theo Luật Bảo hiểm xã hội mới và có hiệu lực từ 01/7/2025.

Khi rà soát hồ sơ lao động part-time, cần kiểm tra hợp đồng, cách trả lương và bảng chấm công để xác định đúng đối tượng tham gia BHXH.

  • Điểm a và điểm l khoản 1 Điều 2 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 2 Điều 4 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 1 và khoản 5 Điều 33 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 2 Điều 7 – Nghị định số 158/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác