Skip links

Nếu hóa đơn trên 5 triệu đồng nhưng chỉ thanh toán một phần bằng chuyển khoản, phần còn lại bằng tiền mặt, thì có được khấu trừ thuế không?

Với hóa đơn trên 5 triệu đồng, nếu chỉ thanh toán một phần bằng chuyển khoản và phần còn lại bằng tiền mặt thì không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho toàn bộ hóa đơn trong trường hợp áp dụng quy định nêu dưới đây. Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng rằng chỉ cần có chuyển khoản một phần là đủ, nhưng thực tế không phải vậy.

Mốc cần nhớ: Từ 01/07/2025, hóa đơn GTGT từ 5 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế) cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt toàn bộ để đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

I. Bảng tra cứu nhanh

Tình huống Kết quả khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Hóa đơn trên 5 triệu đồng, thanh toán toàn bộ không dùng tiền mặt Có thể đáp ứng điều kiện khấu trừ nếu hồ sơ đầy đủ
Hóa đơn trên 5 triệu đồng, thanh toán một phần chuyển khoản, phần còn lại tiền mặt Không đủ điều kiện khấu trừ cho toàn bộ hóa đơn
Hóa đơn trên 5 triệu đồng, thuộc trường hợp thanh toán đặc thù như bù trừ, ủy quyền Cần đối chiếu đúng hình thức thanh toán hợp lệ theo quy định
Mua trả chậm, trả góp, chưa đến thời điểm thanh toán Có thể kê khai khấu trừ tạm thời nếu hồ sơ, hóa đơn đầy đủ

II. Điểm cốt lõi dễ nhầm

Bản chất vấn đề nằm ở điều kiện thanh toán, không phải tỷ lệ chuyển khoản. Khi đối chiếu chứng từ, yếu tố này được xem xét chặt chẽ.

  • Hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên cần đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo phạm vi áp dụng.
  • Trường hợp thanh toán hỗn hợp gồm một phần chuyển khoản, phần còn lại bằng tiền mặt thì không đạt điều kiện khấu trừ cho toàn bộ hóa đơn.
  • Việc thanh toán hỗn hợp khiến toàn bộ hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ, không chỉ phần tiền mặt.

Ví dụ thực tế

Một hóa đơn mua hàng có tổng giá trị trên 5 triệu đồng. Doanh nghiệp chuyển khoản một phần và trả nốt phần còn lại bằng tiền mặt. Dù hóa đơn hợp lệ và hàng hóa phục vụ hoạt động kinh doanh, phần thuế GTGT đầu vào của hóa đơn này vẫn không đáp ứng điều kiện khấu trừ toàn bộ theo quy định hiện hành.

III. Các trường hợp cần kiểm tra kỹ hồ sơ

1. Thanh toán đặc thù

Các hình thức thanh toán đặc thù cần được kiểm tra kỹ:

  • Có các hình thức như bù trừ, ủy quyền và các trường hợp khác thuộc khoản 2 Điều 26.
  • Cần kiểm tra chứng từ phù hợp với bản chất giao dịch, không chỉ dựa vào sao kê ngân hàng.

2. Không chia nhỏ để né ngưỡng

Việc chia nhỏ hóa đơn hay thanh toán để né ngưỡng không có tác dụng, vì điều kiện thanh toán được đánh giá theo bản chất giao dịch. Nếu nhiều lần mua trong cùng bối cảnh mà tổng giá trị đạt ngưỡng áp dụng thì vẫn cần đối chiếu điều kiện thanh toán tương ứng.

3. Mua trả chậm, trả góp

  • Nếu mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lênchưa đến thời điểm thanh toán, doanh nghiệp có thể tạm kê khai khấu trừ khi hồ sơ, hóa đơn đầy đủ.
  • Đến thời điểm thanh toán, nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đúng điều kiện thì cần kê khai điều chỉnh phần thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
  • Nếu sau đó bổ sung được chứng từ hợp lệ thì được kê khai bổ sung theo quy định.

Lưu ý quan trọng

Khi thanh tra, bộ chứng từ thanh toán thường được kiểm tra đầu tiên: có khớp với giá trị hóa đơn, thời điểm thanh toán, và có phát sinh tiền mặt ngoài hồ sơ hay không.

IV. Rủi ro nếu kê khai khấu trừ sai

Nội dung Mức xử lý được nêu
Phạt do khai thiếu thuế 20% số thuế khai thiếu
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày
Biện pháp khắc phục Nộp lại số thuế khấu trừ sai
Trường hợp khai sai không dẫn đến thiếu thuế Phạt hành chính khác từ 5-8 triệu đồng hoặc mức tương ứng

Đây là điểm dễ bị truy thu vì hồ sơ kế toán, ngân hàng và kê khai thuế thường được đối chiếu chéo. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên, đặc biệt các khoản thanh toán nhiều đợt hoặc có phát sinh tiền mặt.

  • Khoản 2 Điều 14; Điểm b Khoản 2 Điều 14 – Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
  • Khoản 1 Điều 26; Khoản 2 Điều 26; Điểm g Khoản 2 Điều 26 – Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 16; Điều 13 – Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác