Skip links

Hóa đơn điện tử từ Facebook, Google, TikTok cần đáp ứng điều kiện gì để được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN?

Chi phí quảng cáo, dịch vụ từ Facebook, Google, TikTok có thể được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu khoản chi đó thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn/chứng từ hợp pháp, chứng từ thanh toán phù hợp theo từng thời kỳ và dữ liệu điện tử còn lưu trữ, truy xuất được khi cơ quan thuế kiểm tra. Thực tế, vấn đề thường gặp không phải là có invoice hay không, mà là hồ sơ có chứng minh được doanh nghiệp là bên sử dụng dịch vụ và thanh toán hay không.

I. Bảng tra cứu nhanh điều kiện được tính chi phí

Nội dung cần kiểm tra Yêu cầu cần đáp ứng
Tính thực tế của khoản chi Khoản chi thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Hóa đơn, chứng từ Có invoice/tax invoice/commercial invoice điện tử do nền tảng phát hành và đối chiếu được tên, địa chỉ, mã số thuế doanh nghiệp Việt Nam
Thanh toán Theo từng thời kỳ: từ 20 triệu đồng/lần trở lên cần thanh toán không dùng tiền mặt theo Thông tư 96/2015/TT-BTC; theo quy định mới, ngưỡng là từ 05 triệu đồng/lần trở lên
Dữ liệu điện tử Đảm bảo tính toàn vẹn, có thể lưu trữ, truy cập, sử dụng khi cần
Giới hạn chi phí quảng cáo Không còn khống chế trần 15%; được trừ toàn bộ nếu đáp ứng điều kiện chung
Thuế GTGT đầu vào Được tính chi phí TNDN không đồng nghĩa đương nhiên được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Điểm hay bị hỏi đầu tiên khi quyết toán: invoice có đúng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hay không, thanh toán có đúng ngưỡng không dùng tiền mặt hay không, và dữ liệu quảng cáo có đối chiếu được với doanh thu/hoạt động kinh doanh hay không.

II. Điều kiện cần đáp ứng để chi phí không bị loại

1. Khoản chi phải gắn với hoạt động kinh doanh

Bản chất của chi phí được trừ là khoản chi đó phục vụ hoạt động tạo doanh thu hoặc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ nếu tài khoản quảng cáo đứng tên khác doanh nghiệp hoặc nội dung quảng cáo không liên quan ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ đang kinh doanh.

  • Chi phí phải thực tế phát sinh.
  • Có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Chi phí quảng cáo không còn bị khống chế mức trần, miễn là đáp ứng điều kiện chung.

2. Chứng từ điện tử cần thể hiện được chủ thể mua dịch vụ

Với Facebook, Google, TikTok, hồ sơ thực tế thường không phải hóa đơn GTGT thông thường mà là invoice/tax invoice/commercial invoice điện tử tải từ nền tảng. Chứng từ nên thể hiện hoặc đối chiếu được tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vướng vì dùng tài khoản cá nhân hoặc để thiếu thông tin doanh nghiệp trên tài khoản quảng cáo.

3. Thanh toán phải phù hợp ngưỡng áp dụng theo từng thời kỳ

Phần này hay bị bỏ sót, đặc biệt khi doanh nghiệp dùng thẻ, ví điện tử hoặc thực hiện nhiều đợt nạp tiền. Theo từng giai đoạn áp dụng:

Thời kỳ áp dụng Ngưỡng cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC Từ 20 triệu đồng/lần trở lên
Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC Từ 05 triệu đồng/lần trở lên

Điểm cần tách rõ: ngưỡng 20 triệu đồng/lần là của giai đoạn áp dụng trước; ngưỡng 05 triệu đồng/lần là quy định mới theo thời kỳ sau.

III. Hồ sơ nên lưu để chứng minh chi phí hợp lệ

Trong thực tế, vấn đề thường gặp: có invoice nhưng thiếu báo cáo quảng cáo, có thanh toán nhưng không chứng minh được doanh nghiệp là bên sử dụng dịch vụ. Khi thanh tra, bộ hồ sơ càng khớp thì chi phí càng dễ bảo vệ.

  • Invoice/tax invoice/commercial invoice điện tử tải từ tài khoản quảng cáo.
  • Thông tin tài khoản quảng cáo thể hiện chủ thể sử dụng dịch vụ là doanh nghiệp.
  • Báo cáo quảng cáo chi tiết: chiến dịch, thời gian chạy, impressions, clicks, chi phí, lịch sử nạp tiền hoặc ghi nợ.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: sao kê ngân hàng, ủy nhiệm chi, chứng từ thẻ tín dụng hoặc thẻ doanh nghiệp.
  • Nếu thanh toán bằng thẻ cá nhân được ủy quyền: cần có quy chế tài chính nội bộ, quyết định hoặc giấy ủy quyền, chứng từ hoàn ứng hoặc hạch toán phù hợp.
  • Hợp đồng, điều khoản sử dụng dịch vụ, email xác nhận, biên bản đối soát nội bộ nếu có.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp chạy quảng cáo Google bằng thẻ cá nhân của nhân sự được ủy quyền. Nếu chỉ có sao kê thẻ mà không có giấy ủy quyền, chứng từ hoàn ứng và dữ liệu tài khoản quảng cáo đứng tên doanh nghiệp thì đây là điểm dễ bị truy thu khi quyết toán. Ngược lại, nếu hồ sơ khớp giữa invoice, tài khoản quảng cáo, sao kê thanh toán và chứng từ nội bộ thì chi phí thường có cơ sở tốt hơn để được chấp nhận.

IV. Điểm dễ nhầm về GTGT và thuế nhà thầu

1. Được tính chi phí TNDN không đồng nghĩa được khấu trừ GTGT đầu vào

Hóa đơn từ Facebook, Google, TikTok thường không phải hóa đơn GTGT theo quy định Việt Nam, nên thông thường không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này vì thấy có tax invoice là nghĩ có thể khấu trừ thuế ngay.

2. Thuế của nhà cung cấp nước ngoài cần kiểm tra đúng trường hợp

Trường hợp Google, Facebook, TikTok đã đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam theo quy định tương ứng thì doanh nghiệp Việt Nam không phải kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay theo hướng dẫn áp dụng. Nếu thuộc trường hợp doanh nghiệp phải nộp thuế nhà thầu thay, chứng từ nộp thuế là tài liệu hỗ trợ rất quan trọng để chứng minh tính hợp lệ của chi phí.

  • Chi phí quảng cáo từ nền tảng nước ngoài có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện chung.
  • Không nên chỉ lưu invoice; nên lưu cả dữ liệu quảng cáo và chứng từ thanh toán để đối chiếu đầy đủ.
  • Cần kiểm tra đúng ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt theo thời kỳ áp dụng: 20 triệu đồng/lần hoặc 05 triệu đồng/lần.
  • Việc được tính vào chi phí TNDN và việc khấu trừ GTGT đầu vào là hai vấn đề khác nhau.
  • Nếu cần rà lại hồ sơ trước khi quyết toán, Thuận Thiên thường khuyến nghị kiểm tra trước 4 nhóm giấy tờ: chứng từ nền tảng, chủ thể sử dụng dịch vụ, thanh toán và dữ liệu chạy quảng cáo.
  • Khoản 1 Điều 4 – Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 – Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Điểm c Khoản 1 Điều 9 – Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
  • Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Thông tư số 103/2014/TT-BTC
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác