Skip links

Đóng BHXH tự nguyện có được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng không?

Có. Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng hằng tháng. Điểm bạn cần chú ý ở chỗ này là khoản hỗ trợ không tính trên mức thu nhập thực tế bạn tự chọn để đóng, mà tính theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn. Trong thực tế, nhiều người nhầm ở đoạn này nên tự tính sai số tiền phải nộp.

I. Bảng tra cứu nhanh mức hỗ trợ

Nhóm đối tượng Mức hỗ trợ
Người thuộc hộ nghèo hoặc người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu 50%
Người thuộc hộ cận nghèo 40%
Người là người dân tộc thiểu số 30%
Các đối tượng khác 20%

Nếu một người cùng lúc thuộc nhiều nhóm, chỉ được tính theo mức hỗ trợ cao nhất, không cộng dồn.

Chính sách này áp dụng từ 01/07/2025. Đây là điểm dễ bị hiểu nhầm vì nhiều người nghĩ cứ thuộc nhiều diện thì sẽ cộng nhiều mức hỗ trợ với nhau.

II. Cách tính mức đóng và tiền được hỗ trợ

1. Mức đóng BHXH tự nguyện

Mức đóng hằng tháng được xác định bằng:

22% x mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn

  • Mức thu nhập tối thiểu bằng chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn.
  • Mức thu nhập tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở.

2. Cách tính khoản Nhà nước hỗ trợ

Khoản hỗ trợ được tính theo tỷ lệ % nêu trên, nhưng chỉ tính trên mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn. Phần này hay bị bỏ sót khi tự ước tính số tiền phải nộp.

Số tiền thực nộp của người tham gia = mức đóng thực tếkhoản Nhà nước hỗ trợ.

Ví dụ thực tế

Nếu mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng/tháng thì mức đóng cơ sở là:

22% x 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng

Trường hợp người thuộc hộ nghèo hoặc đang sinh sống tại xã đảo chọn mức thu nhập tối thiểu, mức hỗ trợ là:

50% x 330.000 = 165.000 đồng/tháng

Số tiền người tham gia tự đóng là 165.000 đồng/tháng.

III. Ai được hỗ trợ và thời gian hỗ trợ

1. Điều kiện để được hỗ trợ

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện để được hỗ trợ là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, đồng thời:

  • Không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
  • Không đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc trợ cấp hằng tháng.

Thực tế dễ sai ở đây là nhiều người chỉ kiểm tra tuổi và tình trạng tham gia, nhưng lại quên đối chiếu việc mình đang hưởng chế độ hằng tháng hay không.

2. Thời gian hỗ trợ

Thời gian hỗ trợ phụ thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của từng người, nhưng không quá 10 năm (120 tháng).

Việc hỗ trợ có thể chấm dứt hoặc thay đổi khi người tham gia không còn thuộc nhóm đối tượng đang được hưởng mức hỗ trợ tương ứng.

IV. Hồ sơ, cách nộp và lưu ý khi làm thủ tục

1. Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị

Người tham gia đăng ký theo tờ khai tham gia BHXH tự nguyện theo mẫu do BHXH Việt Nam ban hành, kèm giấy tờ chứng minh đối tượng để xác định mức hỗ trợ, như:

  • Xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo của UBND cấp xã.
  • Giấy tờ xác nhận dân tộc.
  • Giấy tờ xác nhận cư trú hoặc sinh sống tại xã đảo, đặc khu.

Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều người vẫn vướng: thuộc diện được hỗ trợ cao hơn nhưng hồ sơ chứng minh không đầy đủ nên chỉ được áp dụng theo mức thấp hơn hoặc chưa được ghi nhận kịp thời.

2. Cách nộp tiền và chuyển kinh phí hỗ trợ

Người tham gia nộp phần tiền thuộc trách nhiệm của mình cho cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ thu theo phương thức đã chọn:

  • Hằng tháng
  • 03 tháng
  • 06 tháng
  • 12 tháng
  • Một lần theo quy định

Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan BHXH tổng hợp đối tượng được hỗ trợ và gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí. Cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHXH mỗi quý một lần và chậm nhất đến ngày 31/12 hằng năm phải thực hiện xong.

Lưu ý quan trọng

  • Kinh phí hỗ trợ do ngân sách nhà nước bảo đảm.
  • Ngoài mức hỗ trợ chung, UBND cấp tỉnh có thể trình HĐND cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương.
  • Các lỗi hay gặp gồm: tính nhầm mức hỗ trợ trên thu nhập tự chọn, cộng dồn nhiều mức hỗ trợ, thiếu giấy tờ chứng minh đối tượng, hoặc hiểu sai thời điểm ngân sách chuyển kinh phí hỗ trợ.

Nếu bạn đang chuẩn bị tham gia BHXH tự nguyện, Thuận Thiên khuyến nghị nên rà lại đúng nhóm đối tượng hỗ trợ và hồ sơ chứng minh ngay từ đầu để tránh phải điều chỉnh sau. Với hồ sơ dạng này, cơ quan tiếp nhận thường kiểm tra rất kỹ phần giấy tờ xác định mức hỗ trợ, nên làm đúng từ đầu sẽ nhẹ hơn nhiều cho bạn.

  • Khoản 4 Điều 2; Khoản 1 và Khoản 4 Điều 36 – Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 5; Khoản 2 Điều 5; Khoản 3 Điều 5 – Nghị định 159/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
  • Hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về mẫu tờ khai, biểu mẫu tổng hợp đối tượng được hỗ trợ và quy trình thực hiện
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

Cập nhật chi tiết và đầy đủ nhất về quy định đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2025 theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024: đối tượng, mức...
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác