Skip links

Doanh thu từ TikTok Shop cho cá nhân bán hàng online cần kê khai theo thuế suất nào

Doanh thu từ TikTok Shop của cá nhân bán hàng online, nếu là doanh thu bán hàng hóa, thường kê khai theo tỷ lệ 1% thuế GTGT0,5% thuế TNCN trên doanh thu tính thuế. Tổng tỷ lệ tham chiếu là 1,5%, nhưng khi kê khai vẫn cần tách riêng từng sắc thuế.

I. Thông tin quan trọng nhất

Doanh thu tính thuế = giá bán sau chiết khấu, khuyến mại; không trừ phí sàn.

Xác định đúng bản chất giao dịch rất quan trọng. Nếu bán hàng hóa trên TikTok Shop, bạn thuộc nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa, không phải nhóm dịch vụ. Nhầm lẫn giữa hai nhóm dẫn đến áp sai thuế suất.

Khoản thuế Tỷ lệ áp dụng Ghi chú thực hành
Thuế GTGT 1% Áp dụng trên doanh thu tính thuế của hàng hóa
Thuế TNCN 0,5% Áp dụng trên doanh thu tính thuế của hàng hóa
Tổng tỷ lệ tham chiếu 1,5% Chỉ là cách đọc nhanh, khi kê khai phải tách riêng GTGT và TNCN

Từ 01/07/2025, tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử có chức năng thanh toán như TikTok Shop thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ theo từng giao dịch.

Phần doanh thu đã được sàn khấu trừ và nộp thay thì cá nhân không kê khai lại.

Từ 01/01/2026, ngưỡng doanh thu miễn thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh là 1 tỷ đồng/năm; đồng thời chính thức bỏ việc thu, nộp lệ phí môn bài.

II. Cách áp dụng thuế suất trên TikTok Shop

Cùng bán trên TikTok Shop, nhưng nếu là bán hàng hóa thì áp mức của nhóm hàng hóa; không nên tự đẩy sang nhóm dịch vụ hay sản xuất vì mỗi nhóm có tỷ lệ khác nhau.

1. Khi nào áp 1% GTGT và 0,5% TNCN

Áp dụng khi doanh thu từ bán hàng hóa. Hồ sơ cần thể hiện rõ bản chất là bán sản phẩm, không phải cung cấp dịch vụ.

2. Khi nào phải đối chiếu lại cơ chế khấu trừ của sàn

Từ 01/07/2025, nếu TikTok Shop thuộc diện khấu trừ, khai thay và nộp thay thì số thuế được tính theo từng giao dịch. Cá nhân cần đối chiếu dữ liệu giao dịch thành công, số tiền sàn ghi nhận và phần thuế đã khấu trừ để tránh kê khai trùng.

3. Trường hợp không xác định được hàng hóa hay dịch vụ

Nếu nền tảng không xác định được loại giao dịch, sẽ áp mức tỷ lệ cao nhất. Nhiều doanh nghiệp gặp lỗi này vì không phân loại rõ ngay từ đầu.

Lưu ý quan trọng

Không nên điền con số 1,5% vào hồ sơ nếu biểu mẫu yêu cầu tách riêng GTGT và TNCN. Khi thanh tra, phần này dễ bị phát hiện.

III. Mốc thời gian và cách kê khai cần nhớ

Bảng dưới đây tóm tắt cách kê khai theo từng giai đoạn.

Giai đoạn Cách thực hiện Điểm cần lưu ý
Trước 01/07/2025 Cá nhân/hộ kinh doanh tự kê khai và nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu Vẫn áp dụng cơ chế quản lý thuế chung của hộ, cá nhân kinh doanh
Từ 01/07/2025 Sàn TMĐT có chức năng thanh toán khai thay, nộp thay số thuế đã khấu trừ Cá nhân không kê khai lại phần đã được khấu trừ, nộp thay
Từ 01/01/2026 Ngưỡng doanh thu miễn thuế là 1 tỷ đồng/năm Không còn thu, nộp lệ phí môn bài

Ví dụ: Bán hàng hóa trên TikTok Shop, đơn hàng được sàn thanh toán và đã khấu trừ thuế theo cơ chế mới. Phần đó không cần kê khai lại. Nếu không đối chiếu dữ liệu sàn với hồ sơ thuế, bạn có thể bị truy thu.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng thường là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo; nếu khai theo từng lần phát sinh thì chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

IV. Hồ sơ và rủi ro thường gặp

Hồ sơ của cá nhân bán hàng online thường gặp vướng mắc ở 3 điểm: doanh thu tính sai, phân loại sai hàng hóa/dịch vụ và không khớp dữ liệu sàn với tờ khai.

1. Mẫu biểu thường gặp

  • 01/CNKD – Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • 01-1/BK-CNKD – Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân kinh doanh áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay.
  • 01-1/BK-CNKD-TMĐT – Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

2. Lỗi thường gặp khi kê khai

  • Nhầm doanh thu tính thuế với doanh thu nhận về sau khi trừ phí sàn.
  • Gộp chung GTGT và TNCN thay vì tách riêng từng sắc thuế.
  • Không đối chiếu phần đã bị sàn khấu trừ, dẫn đến kê khai trùng.
  • Không xác định đúng bản chất giao dịch là hàng hóa hay dịch vụ.

3. Nếu chậm nộp thì xử lý thế nào

Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế và tiền chậm nộp được áp dụng theo quy định quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Tiền chậm nộp tính 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Nếu cá nhân hoặc tổ chức quản lý sàn vi phạm, mức phạt tiền đối với tổ chức thường bằng 02 lần mức phạt của cá nhân cho cùng hành vi, trừ trường hợp có quy định riêng.

Ví dụ thực tế

Nếu một cá nhân bán hàng trên TikTok Shop chậm nộp hồ sơ, ngoài rủi ro phạt hành chính còn có thể phát sinh tiền chậm nộp theo ngày. Người bán chỉ nhìn vào số thuế phải nộp mà quên phần tiền chậm nộp cộng dồn.

Thông tư số 40/2021/TT-BTC – Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:

  • Khoản 1 Điều 10 và Phụ lục I – Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng 1% GTGT và 0,5% TNCN.
  • Khoản 2 Điều 5 – Quy định về tỷ lệ thuế áp dụng cho từng nhóm ngành nghề.
  • Phụ lục II – Mẫu 01/CNKD và 01-1/BK-CNKD.
  • Khoản 3, khoản 4 Điều 11 – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế; quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý và thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Nghị định số 117/2025/NĐ-CP – Quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử:

  • Điều 4 và Điều 5 – Trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay của chủ quản nền tảng TMĐT.
  • Khoản 3 Điều 6 – Cơ chế khấu trừ, kê khai, nộp thay từ 01/07/2025.
  • Điều 8 – Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ theo Mẫu số 01-1/BK-CNKD-TMĐT.
  • Điều 11 – Xác định số thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; trường hợp không xác định được hàng hóa hay dịch vụ thì áp mức tỷ lệ cao nhất.
  • Điểm b khoản 3 Điều 8 – Hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai theo tháng; trường hợp kinh doanh không thường xuyên thì kê khai theo từng lần phát sinh; thủ tục đăng ký thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thủ tục nộp thuế thực hiện theo pháp luật quản lý thuế.

Luật số 90/2025/QH15 – Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Sửa đổi, bổ sung một số điều):

  • Khoản sửa đổi khoản 25 Điều 5 và Điều 17 – Ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng/năm đối với hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không phải là người nộp thuế GTGT; hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Quy định về ngưỡng doanh thu miễn thuế 1 tỷ đồng/năm từ 01/01/2026.

Nghị quyết số 198/2025/QH15:

  • Điều 10 – Chính thức bỏ việc thu, nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026.
  • Quy định về việc không còn áp dụng các bảng lệ phí môn bài theo bậc doanh thu 300.000 đồng, 500.000 đồng, 1.000.000 đồng/năm từ thời điểm này.

Thông tư số 18/2026/TT-BTC – Hướng dẫn thực hiện Nghị định 117/2025/NĐ-CP:

  • Quy định về mẫu biểu kê khai thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
  • Quy định về thủ tục khai thuế, khấu trừ và nộp thay đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

Luật số 38/2019/QH14 – Luật Quản lý thuế:

  • Khoản 1 Điều 44 – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo; nếu khai theo từng lần phát sinh thì chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Khoản 1 Điều 55 – Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
  • Điều 59 – Tiền chậm nộp được tính bằng 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
  • Quy định về nghĩa vụ nộp đủ tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

Nghị định số 125/2020/NĐ-CP – Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP):

  • Điều 13 – Mức phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế: cảnh cáo nếu nộp chậm 01-05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ; phạt từ 2-5 triệu đồng nếu chậm 01-30 ngày; 5-8 triệu đồng nếu chậm 31-60 ngày; 8-15 triệu đồng nếu chậm 61-90 ngày.
  • Điều 13 – Phạt 15-25 triệu đồng nếu chậm trên 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi bị công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản.
  • Khoản 5 Điều 5 – Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân cho cùng một hành vi, trừ các trường hợp ngoại lệ mà nghị định quy định riêng.
  • Hiệu lực văn bản: Các quy định pháp luật và trích dẫn trong bài viết có hiệu lực tại thời điểm biên tập (Ngày cập nhật). Hệ thống luật pháp (Kế toán, Thuế, Luật doanh nghiệp…) thường xuyên thay đổi và cập nhật mới.
  • Khuyến cáo: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo chung. Doanh nghiệp vui lòng không tự ý áp dụng khi chưa đối chiếu với quy định hiện hành hoặc chưa có sự tư vấn chuyên sâu từ chuyên gia.
  • Hỗ trợ: Thuận Thiên không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc tự ý áp dụng kiến thức trên website. Để có giải pháp an toàn và chính xác nhất cho doanh nghiệp của bạn, vui lòng liên hệ cơ quan chức năng, ban ngành có liên quan đến vấn đề của bạn để được tư vấn chuyên sâu và có giải pháp cụ thể.

Xem chi tiết: Chính sách nội dung & Miễn trừ trách nhiệm đầy đủ tại đây.

Các bài viết chuyên sâu cùng chủ đề

No data was found
Form gửi câu hỏi

Thuận Thiên sẽ tổng hợp và gửi chi tiết câu trả lời qua email cho bạn từ 7 - 10 ngày

Tư vấn miễn phí
Vui lòng điền thông tin vào form, Thuận Thiên sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất.

* Thông tin khách hàng cung cấp được Thuận Thiên bảo mật và không chia sẽ với bất cứ tổ chức nào khác