Doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh qua nền tảng số, kể cả trường hợp không có hiện diện vật lý tại Việt Nam, vẫn có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. Thu nhập chịu thuế được xác định theo nguồn gốc phát sinh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đặt ở trong hay ngoài lãnh thổ. Với nhóm kinh doanh qua nền tảng số, số thuế thường được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam.
Mốc áp dụng: từ 01/10/2025, doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh dựa trên nền tảng số, thuộc diện xác định nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định mới.
I. Bảng tra cứu nhanh cách tính thuế TNDN
Người đọc thường cần biết ngay mình đang rơi vào mức tỷ lệ nào. Cơ quan thuế thường soi rất kỹ bản chất giao dịch, và doanh nghiệp dễ sai nếu áp sai nhóm doanh thu.
| Nhóm hoạt động | Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế |
|---|---|
| Dịch vụ | 5% |
| Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino | 10% |
| Dịch vụ gắn với hàng hóa | Phần hàng hóa: 1%; nếu không tách riêng được hàng hóa và dịch vụ thì áp dụng 2% trên toàn bộ doanh thu |
| Cung cấp hoặc phân phối hàng hóa | 1% |
| Thu nhập từ tiền bản quyền | 10% |
| Cho thuê máy bay, tàu biển | 2% |
Công thức tính nhanh: Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam × Tỷ lệ % tương ứng.
Ví dụ thực tế
Nếu doanh nghiệp nước ngoài có doanh thu từ quảng cáo số phát sinh tại Việt Nam, khoản này thường được xếp vào dịch vụ và áp dụng tỷ lệ 5%. Nếu là cung cấp hoặc phân phối hàng hóa, tỷ lệ thường là 1%.
Lưu ý quan trọng
Một lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm: tự gộp nhiều loại doanh thu vào một mức thuế suất chung. Việc áp dụng tỷ lệ cần bám đúng bản chất giao dịch, không nên gộp các nhóm hoạt động có điều kiện áp dụng khác nhau.
II. Khi nào doanh nghiệp nước ngoài bị tính thuế tại Việt Nam?
1. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam là trọng tâm
Nếu doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam thông qua nền tảng số hoặc nền tảng thương mại điện tử, thì phần thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam thuộc diện tính thuế TNDN tại Việt Nam. Nhiều đơn vị cho rằng không có văn phòng hay nhân sự tại Việt Nam thì không phát sinh nghĩa vụ thuế, nhưng trọng tâm của quy định lại nằm ở nơi phát sinh thu nhập.
2. Nền tảng số có thể được xem là một dạng cơ sở thường trú
Theo quy định mới, nếu nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số là công cụ để doanh nghiệp nước ngoài thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam, thì nền tảng đó được ghi nhận là một dạng cơ sở thường trú. Phần này hay bị bỏ sót khi doanh nghiệp chỉ nhìn theo mô hình kinh doanh công nghệ mà không rà lại tiêu chí thuế.
Lưu ý quan trọng
Khi thanh tra, thường bị hỏi đầu tiên là doanh thu nào thực tế phát sinh từ thị trường Việt Nam, hợp đồng nào là dịch vụ, hợp đồng nào là hàng hóa, và doanh nghiệp có tách riêng từng phần doanh thu hay chưa.
III. Kê khai, nộp thuế và rủi ro chậm nộp
1. Kê khai và nộp thuế
Các quy định về kê khai, nộp thuế điện tử, thời hạn kê khai, xử lý chậm nộp và xử phạt thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế. Với dữ kiện hiện có, việc tạm nộp theo quý được ghi nhận là chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau; quyết toán năm thực hiện theo quy định quản lý thuế, thường vào cuối tháng 3 năm sau.
Mốc cần nhớ: tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
2. Hồ sơ, biểu mẫu và lỗi hay gặp
Hồ sơ, biểu mẫu kê khai được thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế và thông tư hướng dẫn. Dữ kiện hiện có cho thấy có thể áp dụng mẫu tờ khai cho nhà thầu nước ngoài hoặc tờ khai riêng theo quy định mới; với nhà cung cấp nước ngoài, có tờ khai đăng ký thuế và kê khai theo doanh thu. Tuy nhiên, chưa có đủ số hiệu mẫu biểu cụ thể trong dữ liệu này.
- Không kê khai doanh thu từ quảng cáo số vì nghĩ khó kiểm soát.
- Kê khai sai tỷ lệ % do xác định sai bản chất hoạt động.
- Nhầm về tiêu chí cơ sở thường trú trong môi trường số.
- Không tách riêng được phần hàng hóa và phần dịch vụ khi giao dịch là gói hỗn hợp.
Ví dụ thực tế
Một giao dịch vừa có phần hàng hóa vừa có phần dịch vụ nhưng hồ sơ không tách riêng giá trị từng phần thì có thể bị áp tỷ lệ 2% trên toàn bộ doanh thu thay vì tính riêng từng phần. Đây là điểm dễ bị truy thu nếu doanh nghiệp lập hợp đồng và chứng từ không rõ.
IV. Căn cứ áp dụng và điểm cần hiểu đúng
Đối với câu hỏi về nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh qua nền tảng số, căn cứ chuyên ngành ưu tiên áp dụng là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn vẫn là khung pháp lý về quản lý, kê khai, nộp thuế, xử phạt và giao dịch điện tử.
Một điểm nhiều người hay nhầm là Nghị định 117/2025/NĐ-CP chủ yếu điều chỉnh cơ chế khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng, nên không phải căn cứ chính để xác định nghĩa vụ TNDN của doanh nghiệp nước ngoài. Nếu bạn đang rà hồ sơ nội bộ, Thuận Thiên thường khuyến nghị kiểm tra trước 3 việc: nguồn doanh thu phát sinh tại Việt Nam, phân loại đúng bản chất giao dịch và đối chiếu hồ sơ kê khai theo quy định quản lý thuế.